Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục

Trang:1

Kết quả kiểm định

 

ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH

TRƯỜNG TIỂU HỌC BẾ VĂN ĐÀN

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019


ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH

TRƯỜNG TIỂU HỌC BẾ VĂN ĐÀN

 

BÁO CÁO TỰ ĐÁNH GIÁ

 

DANH SÁCH VÀ CHỮ KÝ

 THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG TỰ ĐÁNH GIÁ

 

TT

Họ và tên

Chức danh,

chức vụ

Nhiệm vụ

1

Võ Thị Thu Thuý

Hiệu trưởng

Bí thư Chi bộ

Chủ tịch Hội đồng

2

Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Phó Hiệu trưởng

Phó Chủ tịch Hội đồng

3

Trần Thị Thu Ngân

Giáo viên

Thư ký Hội đồng

4

Lê Ngọc Anh Trinh

Chủ tịch công đoàn

Ủy viên Hội đồng

5

Trần Hoàng Hải

Bí thư chi đoàn

Ủy viên Hội đồng

6

Hoàng Quỳnh Như

Tổng phụ trách

Ủy viên Hội đồng

7

Nguyễn Thị Thuý Kiều

Tổ trưởng khối 1

Ủy viên Hội đồng

8

Hoàng Hải Yến

Tổ trưởng khối 2

Ủy viên Hội đồng

9

Phan Diệp Phương Thảo

Tổ trưởng khối 3

Ủy viên Hội đồng

10

Lê Thị Hương Lan

Tổ trưởng khối 4

Ủy viên Hội đồng

11

Lê Văn Trực

Tổ trưởng khối 5

Ủy viên Hội đồng

12

Trương Thị Thanh Tâm

Văn thư

Uỷ viên Hội đồng

13

Nguyễn Thị Hoàng Minh

Kế toán

Uỷ viên Hội đồng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - 2019


MỤC LỤC

NỘI DUNG

Trang

Mục lục

1

Bảng tổng hợp kết quả tự đánh giá

2

Phần I. CƠ SỞ DỮ LIỆU

5

Phần II. TỰ ĐÁNH GIÁ

11

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

11

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

16

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

16

Mở đầu

16

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường.

16

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác.

20

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

22

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

27

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học

31

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

33

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

36

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

38

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

40

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

43

Kết luận về Tiêu chuẩn 1

47

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

48

Mở đầu

48

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

49

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

51

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

54

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

56

Kết luận về Tiêu chuẩn 2

58

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

59

Mở đầu

59

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

59

Tiêu chí 3.2: Phòng học

61

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

64

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

66

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

68

Tiêu chí 3.6: Thư viện

71

Kết luận về Tiêu chuẩn 3

73

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

73

Mở đầu

73

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh

74

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

77

Kết luận về Tiêu chuẩn 4

80

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

80

Mở đầu

80

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

81

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

83

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

86

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

89

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

91

Kết luận về Tiêu chuẩn 5

94

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

95

Phần IV. PHỤ LỤC

96


  TỔNG HỢP KẾT QUẢ TỰ ĐÁNH GIÁ

1. Kết quả đánh giá

Tiêu chuẩn, tiêu chí

Kết quả

Không đạt

Đạt

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Tiêu chuẩn 1

 

 

 

 

Tiêu chí 1.1

 

X

 

 

Tiêu chí 1.2

 

X

 

 

Tiêu chí 1.3

 

X

X

 

Tiêu chí 1.4

 

X

 

 

Tiêu chí 1.5

 

X

 

 

Tiêu chí 1.6

 

X

X

 

Tiêu chí 1.7

 

X

 

 

Tiêu chí 1.8

 

X

 

 

Tiêu chí 1.9

 

X

X

 

Tiêu chí 1.10

 

X

 

 

Tiêu chuẩn 2

 

 

 

 

Tiêu chí 2.1

 

X

X

X

Tiêu chí 2.2

 

X

 

 

Tiêu chí 2.3

 

X

 

 

Tiêu chí 2.4

 

X

X

 

Tiêu chuẩn 3

 

 

 

 

Tiêu chí 3.1

 

X

 

 

Tiêu chí 3.2

 

X

 

 

Tiêu chí 3.3

 

X

 

 

Tiêu chí 3.4

 

X

X

 

Tiêu chí 3.5

 

X

X

 

Tiêu chí 3.6

 

X

X

 

Tiêu chuẩn 4

 

 

 

 

Tiêu chí 4.1

 

X

X

 

Tiêu chí 4.2

 

X

X

 

Tiêu chuẩn 5

 

 

 

 

Tiêu chí 5.1

 

X

 

 

Tiêu chí 5.2

 

X

X

 

Tiêu chí 5.3

 

X

 

 

Tiêu chí 5.4

 

X

X

 

Tiêu chí 5.5

 

X

X

 

 

Kết quả: Đạt mức 1

2. Kết luận: Trường đạt mức 1


 

Phần I

CƠ SỞ DỮ LIỆU

Tên trường: Trường Tiểu học Bế Văn Đàn

Tên trước đây: Trường cấp I Bế Văn Đàn

Cơ quan chủ quản: Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh

Thành phố

Hồ Chí Minh

 

Họ và tên

hiệu trưởng

Võ Thị Thu Thuý

Quận

Bình Thạnh

Điện thoại

(028) 62924508

Phường

6

Fax

Không

Đạt chuẩn quốc gia

Không

Website

http://thbevan

dan.hcm.edu.vn

Năm thành lập trường (theo quyết định thành lập)

1978

Số điểm trường

01

Công lập

 

Loại hình khác

Không

Tư thục

Không

Thuộc vùng khó khăn

Không

Trường chuyên biệt

Không

Thuộc vùng đặc biệt khó khăn

Không

Trường liên kết với nước ngoài

Không

 

 

 

1. Số lớp học

Số lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Khối lớp 1

7

7

6

7

9

Khối lớp 2

7

7

7

6

7

Khối lớp 3

6

7

7

7

5

Khối lớp 4

5

5

6

7

7

Khối lớp 5

5

5

5

6

7

Cộng

30

31

31

33

35

 

2. Cơ cấu khối công trình của nhà trường

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

I

Phòng học, phòng học bộ môn và khối phục vụ học tập

35

36

36

38

40

 

1

Phòng học

30

31

31

33

35

 

a

Phòng kiên cố

30

31

31

33

35

 

b

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

2

Phòng học bộ môn

03

03

03

03

03

 

a

Phòng kiên cố

03

03

03

03

03

 

b

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

3

Khối phục vụ học tập

02

02

02

02

02

 

a

Phòng kiên cố

02

02

02

02

02

 

b

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

c

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

II

Khối phòng hành chính - quản trị

10

10

10

10

10

 

1

Phòng kiên cố

10

10

10

10

10

 

2

Phòng bán kiên cố

0

0

0

0

0

 

3

Phòng tạm

0

0

0

0

0

 

III

Thư viện

02

02

02

02

02

 

IV

Các công trình, khối phòng chức năng khác

0

0

0

0

0

 

 

Cộng

47

47

48

50

52

 

 

3. Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên

a) Số liệu tại thời điểm tự đánh giá: Tháng 11 năm 2019

 

Tổng số

Nữ

Dân tộc

Trình độ đào tạo

Ghi chú

Chưa đạt chuẩn

Đạt chuẩn

Trên chuẩn

Hiệu trưởng

1

1

 

 

 

1

 

Phó hiệu trưởng

1

1

 

 

 

1

 

Giáo viên

45

37

1

 

 

45

DT: Hoa

Nhân viên

8

6

 

4

4

 

 

Cộng

55

45

01

04

04

47

 

 

b) Số liệu của 5 năm gần đây:

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

1

Tổng số giáo viên

41

44

44

44

45

2

T lệ giáo viên/lớp

41/30

= 1,4

44/31

= 1,4

44/31

= 1,4

44/33

= 1,3

45/35

= 1,3

3

T lệ giáo viên/học sinh

41/1320

= 0,03

44/1417

= 0,03

44/1402

= 0,03

44/1483

= 0,03

45/1598

0,03

4

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp huyện và tương đương

0

0

0

3

12

5

Tổng số giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trở lên

0

0

0

1

1

6

Các số liệu khác

 

 

 

 

 

4. Học sinh

a) Số liệu chung

TT

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

1

Tổng số học sinh

1320

1417

1402

1483

1598

- Nữ

611

654

670

723

785

- Dân tộc

25

22

17

21

21

- Khối lớp 1

323

314

258

340

420

- Khối lớp 2

305

318

307

250

338

- Khối lớp 3

252

295

307

297

246

- Khối lớp 4

239

251

290

312

289

- Khối lớp 5

201

239

240

284

305

2

Tổng số

tuyển mới

323

314

258

340

420

3

Học 2 buổi/ngày

191

168

156

140

1598

4

Bán trú

1129

1249

1246

1343

1474

5

Nội trú

0

0

0

0

0

6

Bình quân số học sinh/lớp học

44

45,70

45,22

44,93

45,65

7

Số lượng và tỷ lệ % đi học đúng độ tuổi

1317

99,7%

1412

99,6%

1400

99,8%

1479

99,7%

1598

99,8%

- Nữ

611

654

670

723

785

- Dân tộc

25

22

17

21

21

8

Tổng số học sinh giỏi cấp huyện/tỉnh

0

0

0

0

0

9

Tổng số học sinh giỏi quốc gia

0

0

0

0

0

10

Tổng số học sinh thuộc đối tượng chính sách

0

0

0

0

0

- Nữ

0

0

0

0

0

- Dân tộc

0

0

0

0

0

11

Tổng số học sinh có hoàn cảnh đặc biệt

0

0

0

0

0

12

Khuyết tật

1

1

4

5

6

13

Lưu ban

6

4

6

5

4

b) Công tác phổ cập giáo dục tiểu học và kết quả giáo dục (đối với tiểu học)

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ghi chú

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

100%

100%

100%

100%

100%

 

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

99,47%

99,65%

99,57%

99,66%

99,61%

 

Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100%

100%

100%

100%

100%

 

Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học

100%

100%

100%

100%

100%

 

Các số liệu khác (nếu có)

0

0

0

0

0

 

Phần II

TỰ ĐÁNH GIÁ

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung của nhà trường

Trường Tiểu học Bế Văn Đàn được thành lập theo Quyết định số 1052/QĐ-UB của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 10/6/1978 và Quyết định số 251/QĐ-UB ngày 04/7/1996 của Ủy ban nhân dân Quận Bình Thạnh về việc đổi tên các trường Phổ thông cơ sở thuộc ngành Giáo dục và Đào tạo Quận Bình Thạnh theo Nghị định số 90/CP ngày 24/11/1993 của Chính phủ.

Trước tháng 6/2011 trường toạ lạc tại số 10 – đường Phan Đăng Lưu – phường 7, quận Bình Thạnh. Kinh phí hoạt động của trường do ngân sách nhà nước cấp. Trình độ đào tạo của cán bộ quản lý và giáo viên đạt chuẩn 100%.

Vào tháng 04/2010, trường được khởi công xây mới tại số 9/1B – đường Hoàng Hoa Thám – Phường 6, quận Bình Thạnh. Trường có tổng diện tích là 5515,6 m2, cấu trúc trường xây dựng quy mô 01 trệt 03 lầu gồm 35 phòng học, 01 phòng tin học, 02 phòng học ngoại ngữ, 14 phòng hành chính – quản trị (01 phòng Hiệu trưởng, 02 phòng Phó Hiệu trưởng, 01 phòng tài vụ, 01 phòng văn thư, 01 phòng bảo vệ, 01 phòng y tế, 01 phòng thư viện, 01 phòng thiết bị, 01 phòng nghỉ giáo viên, 01 phòng hội trường, 01 phòng Đội, 02 phòng trung chuyển suất ăn).

Mục tiêu: Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và thời đại.

Tầm nhìn: Thông qua quá trình thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, Trường Tiểu học Bế Văn Đàn mong muốn: nhà trường có uy tín giáo dục đối với cha mẹ học sinh, là nơi đào tạo con người sống có trách nhiệm, lòng nhân ái, hòa nhập tốt cộng đồng và luôn có khát vọng vươn lên. Học sinh có kỹ năng học tập, kỹ năng sống tốt, năng động, sáng tạo, tự tin là con ngoan, trò giỏi được phát triển trong môi trường thân thiện, hiện đại.

Tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn luôn quan niệm phải quan tâm đến từng học sinh, giúp mỗi học sinh đều tiến bộ trong học tập, trong cuộc sống với thái độ lịch sự, nhã nhặn, chân thành. Chúng tôi nhận thức được trách nhiệm trên mọi hoạt động gíáo dục, mọi hành động cư xử với học sinh, phụ huynh cũng như với toàn xã hội.

Sứ mệnh: Tạo dựng được môi trường học tập nề nếp, kỷ cương có chất lượng để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực và tư duy sáng tạo.

Trong quá trình thành lập và phát triển, trường đã đạt thành tích: Trong 05 năm học vừa qua, Trường Tiểu học Bế Văn Đàn đều đạt danh hiệu “Tập thể Lao động Xuất sắc” cấp thành phố; được Ủy ban nhân dân Thành phố tặng bằng khen “Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học”. Nhiều năm liền Chi bộ đạt danh hiệu “Chi bộ trong sạch, vững mạnh”; Công đoàn đạt “Công đoàn vững mạnh xuất sắc”. Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đạt danh hiệu Liên đội xuất sắc. Tỷ lệ giáo viên giỏi, chiến sĩ thi đua và tỷ lệ học sinh hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ học tập ngày càng được nâng cao. Các phong trào thi đua dạy tốt-học tốt được đội ngũ giáo viên và học sinh tích cực hưởng ứng. Chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến tích cực, các hoạt động đi vào chiều sâu, đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của xã hội.

Năm học 2019-2020, nhà trường có 55 cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhiệt tình, có tinh thần đoàn kết và trách nhiệm cao với mọi công việc được giao, năng lực chuyên môn vững, tận tụy, hết lòng vì học sinh. Trường có 35 lớp học 02 buổi/ngày với 1599 học sinh.

          Chi bộ trường có 14/55 Đảng viên - tỷ lệ 25.5%. Chi đoàn có 14 đoàn viên Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

Thực hiện Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 8 năm 2018 Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với Trường Tiểu học, Trường Tiểu học Bế Văn Đàn tiến hành thực hiện quy trình tự đánh giá Kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị theo quy định.

2. Mục đích tự đánh giá:

Thông qua công tác kiểm định chất lượng giáo dục, nhà trường nhìn rõ được chất lượng đào tạo của mình để có biện pháp cải tiến và nâng cao hiệu quả giáo dục cũng như định hướng phát triển cho trường trong thời gian tới, làm căn cứ để cơ quan chức năng đánh giá và công nhận nhà trường đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

3. Tóm tắt quá trình và những vấn đề nổi bật trong hoạt động tự đánh giá:

Trong quá trình tự đánh giá, Hội đồng Tự đánh giá của trường đã triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục đến toàn thể các thành viên trong Hội đồng Giáo dục nhà trường; yêu cầu các bộ phận, đoàn thể, cá nhân phối hợp cùng thực hiện.

Các văn bản hướng dẫn công tác kiểm định chất lượng gồm:

- Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học;

- Công văn số 5932/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông;

- Quyết định số 35/QĐ-THBVĐ ngày 15 tháng 3 năm 2019 của Trường Tiểu học Bế Văn Đàn về việc Thành lập Hội đồng tự đánh giá.

Hội đồng Tự đánh giá nhà trường đã xây dựng và thực hiện kế hoạch tự

đánh giá, đảm bảo đúng tiến độ trong 16 tuần như sau:

Thời gian

Hoạt động

Tuần 1

(19/8/2019-23/8/2019)

1. Họp Hội đồng trường để thảo luận mục đích, phạm vi, thời gian biểu và xác định các thành viên của Hội đồng Tự đánh giá.

2. Hiệu trưởng ban hành quyết định thành lập Hội đồng Tự đánh giá

3. Họp Hội đồng Tự đánh giá để:

- Công bố quyết định thành lập Hội đồng Tự đánh giá;

- Thảo luận về nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên Hội đồng; phân công nhiệm vụ cụ thể cho các nhóm công tác và cá nhân;

- Dự thảo và ban hành kế hoạch tự đánh giá.

4. Phổ biến kế hoạch tự đánh giá nhà trường đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường và các bên có liên quan.

Tuần 2

(26/8/2019-30/8/2019)

1. Tổ chức hội nghị tập huấn về nghiệp vụ tự đánh giá cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường và các bên có liên quan.

2. Dự thảo đề cương báo cáo tự đánh giá.

3. Các nhóm công tác, cá nhân thực hiện phân tích tiêu chí, tìm minh chứng cho từng tiêu chí.

Tuần 3-5

03/9/2019-20/9/2019)

1. Các nhóm công tác, cá nhân thực hiện phân tích tiêu chí, tìm minh chứng cho từng tiêu chí.

2. Phân loại và mã hoá các minh chứng thu được.

3. Lập bảng Danh mục mã minh chứng.

4. Các nhóm chuyên trách, cá nhân viết các Phiếu đánh giá tiêu chí và Phiếu đánh giá tiêu chí Mức 4.

Tuần 6, 7

(23/9/2019-04/10/2019)

Các nhóm chuyên trách, cá nhân tiếp tục viết các Phiếu đánh giá tiêu chí và Phiếu đánh giá tiêu chí Mức 4.

Tuần 8, 9

(14/9/2019-18/10/2019)

1. Họp Hội đồng Tự đánh giá để:

- Thảo luận về những vấn đề phát sinh từ các minh chứng thu được, những minh chứng cần thu thập bổ sung và các vấn đề liên quan đến hoạt động tự đánh giá;

- Các nhóm chuyên trách, cá nhân báo cáo nội dung của từng Phiếu đánh giá tiêu chí và Phiếu đánh giá tiêu chí Mức 4 với Hội đồng Tự đánh giá;

- Chỉnh sửa, bổ sung các nội dung của Phiếu đánh giá tiêu chí và Phiếu đánh giá tiêu chí Mức 4, có chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng;

- Thu thập, xử lý minh chứng bổ sung;

2. Dự thảo báo cáo tự đánh giá.

Tuần 10

(21/10/2019-25/10/2019)

Họp Hội đồng Tự đánh giá để:

- Kiểm tra lại minh chứng được sử dụng trong báo cáo tự đánh giá và các nội dung có liên quan;

- Tiếp tục chỉnh sửa, bổ sung cho dự thảo báo cáo tự đánh giá.

Tuần 11, 12

(28/10/2019-08/11/2019)

- Thông qua báo cáo tự đánh giá đã chỉnh sửa, bổ sung;

- Công bố dự thảo báo cáo tự đánh giá trong nội bộ trường;

- Thu thập các ý kiến đóng góp cho dự thảo báo cáo tự đánh giá;

- Bổ sung và hoàn thiện báo cáo tự đánh giá theo các ý kiến đóng góp;

- Đề xuất những kế hoạch cải tiến chất lượng.

Tuần 13, 14

(11/11/2019-22/11/2019)

- Các thành viên của Hội đồng Tự đánh giá kí tên vào danh sách trong báo cáo tự đánh giá; Hiệu trưởng kí tên, đóng dấu và ban hành;

- Gửi báo cáo tự đánh giá và công văn cho cơ quan quản lý trực tiếp;

- Công bố bản báo cáo tự đánh giá đã hoàn thiện trong nội bộ trường;

- Tổ chức bảo quản báo cáo tự đánh giá, các minh chứng theo quy định.

Tuần 15, 16

(25/11/2019-06/12/2019)

1. Tổ chức thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng theo từng giai đoạn.

2. Cập nhật lại báo cáo tự đánh giá trước khi thực hiện việc đăng kí đánh giá ngoài với Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.

 

B. TỰ ĐÁNH GIÁ

I. TỰ ĐÁNH GIÁ TIÊU CHÍ MỨC 1, 2 VÀ 3

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu:

Trường Tiểu học Bế Văn Đàn có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

Hệ thống tổ chức của trường gồm có: Hội đồng trường, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng tư vấn; thành lập các tổ chuyên môn và tổ văn phòng; có Ban đại diện cha mẹ học sinh, Chi bộ Đảng và các đoàn thể như: Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh hoạt động tích cực mang lại hiệu quả cao.

Với quy mô 35 lớp/1599 học sinh, trung bình 45 học sinh/lớp; 1599 học sinh học 02buổi/ngày, có giáo viên dạy nhiều môn và giáo viên bộ môn Thể dục, Âm nhạc, Tiếng Anh, Tin học theo đúng quy định. Tổ chuyên môn, tổ văn phòng của trường đáp ứng tốt việc thực hiện nhiệm vụ được giao.

Tiêu chí 1.1: Phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường

Mức 1:

a) Phù hợp mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường;

b) Được xác định bằng văn bản và cấp có thẩm quyền phê duyệt;

c) Được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường hoặc đăng tải trên trang thông tin điện tử của nhà trường (nếu có) hoặc đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, trang thông tin điện tử của phòng giáo dục và đào tạo.

Mức 2:

Nhà trường có các giải pháp giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển.

Mức 3:

Định kỳ rà soát, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục), cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Từ năm 2011 đến nay, nhà trường đã xây dựng chiến lược phát triển ở hai giai đoạn: giai đoạn 2011-2015 và giai đoạn 2016-2020. Chiến lược phát triển nhà trường ở hai giai đoạn này đều được xây dựng trên các căn cứ: Luật Giáo dục cùng các Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Bình Thạnh, Nghị quyết Đảng bộ Phường 6 và quan trọng nhất là căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường. Chiến lược phát triển nhà trường đã đề ra các giải pháp phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường [H1-1.1-01]; [H1-1.1-02]; [H1-1.1-03].

b) Chiến lược phát triển nhà trường được thể hiện trong văn bản “Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường” và được sự phê duyệt chấp thuận của phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh [H1-1.1-01].

c) Chiến lược phát triển nhà trường đã được công bố công khai bằng hình thức niêm yết tại nhà trường nhưng chưa được công khai rộng rãi trên trang thông tin điện tử nhà trường [H1-1.1-01].

Mức 2:

Trường đã đề ra một số biện pháp giám sát, đánh giá việc thực hiện phương hướng, nhiệm vụ nhằm xây dựng và phát triển nhà trường như xem xét lại, quan sát lại, ghi lại những việc đã thực hiện so với các kế hoạch đã xây dựng và triển khai của phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn, công đoàn, chi đoàn, liên đội, giáo viên, nhân viên theo từng học kì và năm học, từ đó đánh giá điểm mạnh cần phát huy, điểm yếu, thiếu sót cần cải thiện theo đúng mục tiêu phát triển của nhà trường [H1-1.1-03].

Mức 3:

Nhà trường còn hạn chế trong việc bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cho phù hợp ở từng giai đoạn cụ thể. Tổ chức xây dựng phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường chưa có sự tham gia của các thành viên trong Hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng [H1-1.1-02]; [H1-1.1-03].

2. Điểm mạnh

Chiến lược phát triển nhà trường đã đề ra các giải pháp phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.

Chiến lược 05 năm được xây dựng cụ thể khoa học và được nhà trường cố gắng thực hiện những mục tiêu đã đề ra trong chiến lược.

3. Điểm yếu

Nhà trường còn hạn chế trong việc bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cho phù hợp ở từng giai đoạn cụ thể; chưa triển khai giám sát việc thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường theo kế hoạch.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Phát huy vai trò của các thành viên trong hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng để giám sát việc thực hiện kế hoạch chiến lược của trường.

Hiệu trưởng

Được Hội đồng Trường thông qua

Đầu năm học

Không

Công khai chiến lược phát triển nhà trường đồng thời tổ chức lấy ý kiến các thành viên của hội đồng trường, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng trong việc xây dựng, bổ sung, điều chỉnh phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển nhà trường cho phù hợp với từng giai đoạn để kế hoạch chiến lược phát triển giáo dục của trường đạt hiệu quả cao.

Hiệu trưởng

Được Hội đồng Trường thông qua

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 1.2: Hội đồng trường (Hội đồng quản trị đối với trường tư thục) và các hội đồng khác

Mức 1:

a) Được thành lập theo quy định;

b) Thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định;

c) Các hoạt động được định kỳ rà soát, đánh giá.

Mức 2:

Hoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường Tiểu học Bế Văn Đàn có các hội đồng như: hội đồng trường, hội đồng tư vấn, hội đồng thi đua khen thưởng, đáp ứng được các yêu cầu về cơ cấu, quyền hạn, thời gian sinh hoạt đảm bảo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học.

Hội đồng trường được thành lập theo quyết định Số 20-39/QĐ-GDĐT ngày 16 tháng 3 năm 2018 do Trưởng phòng Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận Bình Thạnh ký, hội đồng có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn được quy định theo Điều 23, Điều lệ trường tiểu học [H1-1.2-01].

Hội đồng thi đua khen thưởng được thành lập vào đầu mỗi năm học do Hiệu trưởng làm chủ tịch. Các thành viên của hội đồng gồm: Phó Hiệu trưởng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Tổng phụ trách Đội, các tổ trưởng tổ chuyên môn, tổ trưởng tổ văn phòng. Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kì và cuối năm học [H1-1.2-02].

Trường có hội đồng tư vấn do Hiệu trưởng thành lập vào đầu mỗi năm học. Hội đồng tư vấn gồm Phó Hiệu trưởng, chủ tịch Công đoàn, bí thư Chi đoàn, cán bộ y tế. Hội đồng tư vấn có nhiệm vụ giúp Hiệu trưởng về công tác tư vấn chăm sóc sức khỏe ban đầu và tâm sinh lý cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H1-1.2-03].

b) Hội đồng trường thực hiện chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định; mỗi năm học họp 3 lần: Đầu năm học mới, sơ kết học kỳ và cuối năm.

Nhiệm vụ của Hội đồng trường là ra Quyết nghị kế hoạch phát triển của nhà trường trong từng năm học; Quyết nghị về quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; Quyết nghị về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường [H1-1.2-04]. Hội đồng thi đua khen thưởng giúp Hiệu trưởng tổ chức phong trào thi đua, đề nghị danh sách khen thưởng đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh nhà trường. Hội đồng thi đua khen thưởng họp vào cuối học kì và cuối năm học [H1-1.2-02]. Hội đồng tư vấn của trường giúp Hiệu trưởng quản lý về chuyên môn; công tác chăm sóc sức khỏe, tâm lý cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường; tư vấn cho Hiệu trưởng trong công tác quản lý nhà trường [H1-1.2-04].

c) Hội đồng trường, hội đồng thi đua khen thưởng, hội đồng tư vấn và hội đồng khác đều đề ra kế hoạch thực hiện và đánh giá lại hoạt động đã thực hiện [H1-1.2-04].

Mức 2:

Hội đồng trường đã quyết nghị về mục tiêu chiến lược của nhà trường, về kế hoạch năm học, về quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, về chủ trương sử dụng tài chính, tài sản và giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường. [H1-1.1-02]. Hội đồng tư vấn đã trực tiếp tư vấn cho Hiệu trưởng định hướng hoạt động của nhà trường, giám sát việc sử dụng nguồn lực dành cho nhà trường, tham vấn cho phụ huynh về những học sinh gặp khó khăn trong giao tiếp, tư vấn cho học sinh về kĩ năng, phương pháp học tập hiệu quả…

Hoạt động của Hội đồng trường và các hội đồng khác đã góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

Tất cả các hoạt động, nội dung có liên quan đến nhà trường đều được báo cáo với Hội đồng trường để các thành viên thảo luận và thông qua công

khai, minh bạch [H1-1.2-04].

2. Điểm mạnh

Trường Tiểu học Bế Văn Đàn có hội đồng trường và các hội đồng khác được thành lập đúng quy định theo Điều lệ trường tiểu học.

3. Điểm yếu

Hoạt động của Hội đồng trường được rà soát, đánh giá hàng năm nhưng chưa thể hiện rõ trong báo cáo sơ kết, tổng kết hay biên bản đánh giá cuối năm.

Trường còn 3 thành viên rụt rè, chưa mạnh dạn phát biểu trong các cuộc họp của Hội đồng trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục phát huy việc thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định.

Chủ tịch hội đồng

Các thành viên trong hội đồng thông qua

Trong năm học

Không

Kiểm tra, giám sát, đôn đốc từng thành viên hội đồng trường trong việc thực hiện để nâng cao chất lượng giáo dục từ năm học 2019-2020 và những năm sau.

Chủ tịch hội đồng

Các thành viên trong hội đồng thông qua

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 1.3: Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường

Mức 1:

a) Các đoàn thể và tổ chức khác trong nhà trường có cơ cấu tổ chức theo quy định;

b) Hoạt động theo quy định;

c) Hằng năm, các hoạt động được rà soát, đánh giá.

Mức 2:

a) Tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có cơ cấu tổ chức và hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 01 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác có đóng góp tích cực cho các hoạt động của nhà trường.

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam có ít nhất 02 năm hoàn thành tốt nhiệm vụ, các năm còn lại hoàn thành nhiệm vụ trở lên;

b) Các đoàn thể, tổ chức khác đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường và cộng đồng.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1

a) Chi bộ Trường Tiểu học Bế Văn Đàn thành lập vào tháng 7 năm 2011 cho đến nay theo Quyết định số 17-QĐ/ĐU ngày 18 tháng 7 năm 2011 của Đảng ủy Phường 7. Tổng số đảng viên hiện nay của chi bộ 14/55, tỷ lệ 25.5% [H1-1.3-01].

Công đoàn trường có 76 công đoàn viên [H1-1.3-02].

Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh của trường 14 đoàn viên hướng dẫn Đội Thiếu niên thực hiện các hoạt động tập thể như: văn nghệ, thể thao, các phong trào thi đua, các cuộc thi do Hội đồng Đội tổ chức,... [H1-1.3-03].

Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh có 527 đội viên [H1-1.3-04], Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh có 107 em [H1-1.3-05].

Ngoài ra, nhà trường còn có các tổ chức xã hội khác như: Ban đại diện Cha mẹ học sinh từng lớp và Ban đại diện Cha mẹ học sinh toàn trường, được tổ chức và hoạt động theo Thông tư 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 11 năm 2011 về Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành [H1-1.03-06].

Chi hội Khuyến học Trường Tiểu học Bế Văn Đàn được Hội Khuyến học Phường 6, quận Bình Thạnh công nhận với tổng số hội viên là 55 người [H1-1.3-07]

Cơ cấu tổ chức của nhà trường đủ, hoạt động hiệu quả, phát huy được sức mạnh của từng thành viên và hỗ trợ tích cực cho các hoạt động giáo dục.

b) Các tổ chức và đoàn thể trong nhà trường đa số đều xây dựng kế hoạch hoạt động, thực hiện hội họp đúng quy định và ghi biên bản rõ ràng.

Chi bộ Đảng sinh hoạt định kì 01 lần/tháng để đánh giá toàn bộ hoạt động giáo dục trong nhà trường, công tác xây dựng Đảng và chỉ đạo công tác cho từng đoàn thể, từng cá nhân cán bộ, đảng viên [H1-1.3-08].

Các tổ chức đoàn thể như: Công đoàn, Chi đoàn thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao, tích cực vận động các thành viên thực hiện tốt kế hoạch nhà trường, xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, triển khai tốt các nội dung kế hoạch đã đề ra [H1-1.03-09].

Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường họp định kỳ 2 lần/năm học, hỗ trợ tích cực các hoạt động giáo dục của nhà trường [H1-1.03-06].

c) Hàng năm, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường tổ chức báo cáo, rà soát, đánh giá rút kinh nghiệm và điều chỉnh, bổ sung các hoạt động cho phù hợp tình hình thực tế của trường [H1-1.3-09]; [H1-1.3-11].

Mức 2:

a) Chi bộ Trường Tiểu học Bế Văn Đàn có cơ cấu tổ chức hoạt động theo quy định; trong 05 năm liên tiếp tính từ năm 2014 đến thời điểm đánh giá, có 04 năm đạt chi bộ trong sạch vững mạnh và 01 năm chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-10].

b) Tất cả đảng viên trong Chi bộ cùng xây dựng và thực hiện Nghị quyết đề ra. Chi bộ thường xuyên quán triệt chỉ thị Nghị quyết và hướng dẫn theo quy định của điều lệ Đảng cho đảng viên học tập thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước [H1-1.3-08].

Hoạt động Công đoàn trường làm tốt công tác kiện toàn và phát huy hiệu quả hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân; xây dựng quy chế phối hợp giữa Ban chấp hành Công đoàn và Hiệu trưởng nhà trường, xây dựng nội quy, quy chế đơn vị, hoàn thiện, bổ sung quy chế chi tiêu nội bộ... Không chỉ đẩy mạnh thi đua, Công đoàn còn đặc biệt coi trọng vai trò chăm lo đời sống vật chất tinh thần cho người lao động. Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách của nhà nước đối với cán bộ, viên chức, người lao động. Công đoàn đã phối hợp với chính quyền làm tốt công tác thăm hỏi, hiếu hỉ, trợ cấp, giúp đỡ đoàn viên có hoàn cảnh khó khăn; tổ chức cho cán bộ, viên chức, người lao động đi tham quan, du lịch, nghỉ mát, tổ chức sinh nhật, khám sức khỏe định kỳ…[H1-1.3-11].

Ngoài ra, Chi đoàn giáo viên và Liên đội trường cũng đã tổ chức nhiều hoạt động cho giáo viên, học sinh như ngày Hội An toàn giao thông,… [H1-1.3-12].

Ban đại diện cha mẹ học sinh giữ vai trò góp phần tạo sự gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường - phụ huynh và giữa phụ huynh - phụ huynh. Với quan điểm gia đình và nhà trường cùng làm giáo dục, sự gắn kết này tạo cho phụ huynh trong việc nắm bắt thông tin về con em và có những hỗ trợ kịp thời khi cần thiết. Tất cả các hoạt động đều thực hiện trên tinh thần đồng thuận, tự nguyện, minh bạch và hữu ích. Tuy nhiên, do điều kiện khách quan, việc gắn kết và hỗ trợ của Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường còn hạn chế trong việc cùng tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường [H1-1.03-06].

Mức 3:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính từ năm 2014 đến thời điểm đánh giá, có 04 năm đạt chi bộ trong sạch vững mạnh và 01 năm chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ [H1-1.3-10].

b) Từ năm học 2014-2015 đến nay, Công đoàn cơ sở, Chi đoàn và Liên đội đóng góp hiệu quả cho các hoạt động của nhà trường: Công đoàn cơ sở luôn đạt danh hiệu Công đoàn vững mạnh xuất sắc, Chi đoàn đạt Vững mạnh [H1-1.1-13].

2. Điểm mạnh

Cơ cấu tổ chức của nhà trường đủ, hoạt động hiệu quả, phát huy được sức mạnh của từng thành viên và hỗ trợ tích cực cho các hoạt động giáo dục.

Phát triển đảng viên đạt yêu cầu (25.5%) so với số cán bộ, giáo viên, nhân viên trong đơn vị.

3. Điểm yếu

Việc gắn kết và hỗ trợ của Ban đại diện Cha mẹ học sinh trường còn hạn chế trong việc cùng tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Các đoàn thể nhà trường tiếp tục phát huy việc tổ chức có hiệu quả các hoạt động giáo dục của nhà trường

Bí thư Chi bộ, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Chi đoàn

Có sự nhất trí của cá nhân được phân công

Trong năm học

Không

Phối hợp với Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường có kế hoạch cụ thể trong việc đưa ra những hoạt động giáo dục có sự tham gia của Cha mẹ học sinh.

Hiệu trưởng

Có sự phối hợp của Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.4: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Mức 1:

a) Có hiệu trưởng, số lượng phó hiệu trưởng theo quy định;

b) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng có cơ cấu tổ chức theo quy định;

c) Tổ chuyên môn, tổ văn phòng có kế hoạch hoạt động và thực hiện các nhiệm vụ theo quy định.

Mức 2:

a) Hằng năm, tổ chuyên môn đề xuất và thực hiện được ít nhất 01 (một) chuyên đề chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục;

b) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng được định kỳ rà soát, đánh giá, điều chỉnh.

Mức 3:

a) Hoạt động của tổ chuyên môn, tổ văn phòng có đóng góp hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường;

b) Tổ chuyên môn thực hiện hiệu quả các chuyên đề chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường có 1 hiệu trưởng và 1 phó hiệu trưởng. Tuy nhiên, theo quy định tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 7 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập thì trường thiếu 1 phó hiệu trưởng. Trường đã trình Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh vào tháng 8 năm 2019 để bổ nhiệm 1 phó hiệu trưởng [H1-1.4-01].

b) Nhà trường đảm bảo cơ cấu tổ chức theo quy định, thực hiện đúng theo Khoản 1, Điều 18 của Điều lệ trường tiểu học. Trường có các tổ chuyên môn từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 và tổ văn phòng với cơ cấu theo quy định. Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục. Mỗi tổ chuyên môn có từ 5 đến 9 thành viên, có 1 tổ trưởng. Tổ văn phòng có 10 thành viên gồm các vị trí:  y tế, văn thư, kế toán, bảo vệ, phục vụ. Tổ văn phòng có 01 tổ trưởng. [H1-1.4-02]; [H1-1.4-03]; [H1-1.4-04]

c) Tổ chuyên môn và tổ văn phòng sinh hoạt 2 tuần/lần. Mỗi tổ đều có xây dựng kế hoạch hoạt động theo năm, tháng, tuần riêng biệt [H1-1.4-05]; các thành viên trong tổ có sổ ghi chép nội dung các cuộc họp tổ chuyên môn và thể hiện ý kiến đóng góp giải quyết tình huống trong công việc [H1-1.4-06]; [H1-1.4-07].

Tổ chuyên môn thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ theo quy định tại Khoản 2, Điều 18 của Điều lệ trường tiểu học gồm: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo năm học, tháng, tuần nhằm thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục [H1-1-04-04]; thực hiện bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ [H1-1.4-08]; kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường [H1-1.4-09]; tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học [H1-1.4-10].

Tổ văn phòng thực hiện đúng chức năng theo Điều 19 của Điều lệ trường tiểu học: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo năm, tháng, tuần, nhằm phục vụ cho việc thực hiện chư­ơng trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường [H1-1.4-05]; giúp hiệu trưởng thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản trong nhà trường và hạch toán tài chính, thống kê theo quy định [H1-1.4-11]; bồi d­ưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường; tham gia đánh giá, xếp loại viên chức [H1-1.4-12];

Các tổ hoạt động hiệu quả, thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ theo quy định nhưng nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn chưa đi sâu vào giải pháp nâng cao chất lượng dạy và học [H1-1.4-13]; [H1-1.4-14].

Mức 2:

a) Thực hiện kế hoạch của trường và kế hoạch của tổ chuyên môn, trường tổ chức ít nhất 01 chuyên đề cấp trường và mỗi tổ đều ít nhất 01 chuyên đề cấp tổ [H1-1.1-02]; [H1-1.4-05]; [H1-1.4-06].

b) Các tổ đều thực hiện tốt việc thực hiện đánh giá, điều chỉnh hoạt động chuyên môn trong từng tháng,từng đợt kiểm tra, từng học kì nhằm đáp ứng yêu cầu trong việc thực hiện nhiệm vụ của trường. Từ đó, các hoạt động đã có đóng góp tích cực cho hoạt động của trường [H1-1.1-02]; [H1-1.4-05]; [H1-1.4-06].

Mức 3:

a) Từ việc kịp thời bổ sung, điều chỉnh nội dung sinh hoạt, tổ chuyên môn đã có những hoạt động chất lượng như tham mưu với Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học đạt hiệu quả, giúp giáo viên nhận thức đúng đắn và đầy đủ về phương pháp dạy học tích cực, rèn luyện cho giáo viên về kĩ năng sư phạm. Hoạt động của tổ văn phòng đã giúp nhà trường tổng hợp các số liệu và báo cáo kịp thời, tham mưu với Hiệu trưởng  trong việc sử dụng kinh phí mua sắm, cải tạo cơ sở vật chất của nhà trường, đáp ứng yêu cầu dạy và học theo hướng đổi mới, tránh lãng phí, bảo quản tốt tài sản, đảm bảo tốt vệ sinh môi trường và phòng chống dịch bệnh, góp phần nâng cao chất lượng các hoạt động của nhà trường [H1-1.1-02].

b) Các tổ chuyên môn đảm bảo việc thực hiện các chuyên đề chuyên môn do nhà trường tổ chức nhằm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục nhưng một số giáo viên còn thụ động trong việc vận dụng các chuyên đề đã tổ chức vào công tác giảng dạy trên lớp [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường đảm bảo cơ cấu tổ chức theo quy định. Các tổ hoạt động

hiệu quả, thực hiện tốt nhiệm vụ của tổ theo quy định.

3. Điểm yếu

Trường hiện đang thiếu 1 phó hiệu trưởng phụ trách cơ sở vật chất và bán trú.

Chuyên đề được tổ chức thường xuyên nhằm nâng cao chất lượng dạy và học nhưng một số giáo viên còn thụ động trong việc vận dụng các chuyên đề đã tổ chức vào công tác giảng dạy trên lớp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Trường đã trình lên Ủy ban nhân dân quận, Phòng Giáo dục và đang chờ bổ nhiệm 01 phó hiệu trưởng.

Hiệu trưởng

Được lãnh đạo cấp trên phê duyệt

Năm 2019

Không

Tiếp tục phân công nhiệm vụ cho phó hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn theo dõi các hoạt động của tổ.

Hiệu trưởng

Bảng phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên.

Định kì hằng tháng

Không

Duy trì đánh giá hoạt động của tổ chuyên môn.

Cán bộ quản lý, các tổ chuyên môn

Không

Trong các buổi sinh hoạt

Không

Tiếp tục chỉ đạo phó hiệu trưởng chuyên môn xếp thời khoá biểu, phân công nhiệm vụ thuận lợi để tạo điều kiện cho giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ, tham gia các hoạt động.

Hiệu trưởng

Biên bản họp phân công nhiệm vụ

Trong cuộc họp giao ban

Không

Tiếp tục hướng dẫn và định hướng nội dung sinh hoạt chuyên môn hàng tháng cho các tổ.

Phó hiệu trưởng

Văn bản hướng dẫn

Tháng 8/2019

Không

Tiếp tục tăng cường việc kiểm tra, giám sát việc vận dụng chuyên đề vào công tác giảng dạy của giáo viên trên lớp.

Phó hiệu trưởng

Không

Suốt năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 1.5: Khối lớp và tổ chức lớp học

Mức 1:

a) Có đủ các khối lớp cấp tiểu học;

b) Học sinh đ­ược tổ chức theo lớp học; lớp học được tổ chức theo quy định;

c) Lớp học hoạt động theo nguyên tắc tự quản, dân chủ.

Mức 2:

a) Trường có không quá 30 (ba mươi) lớp;

b) Sĩ số học sinh trong lớp theo quy định;

c) Tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp với các hình thức hoạt động giáo dục.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Toàn trường có 35 lớp với tổng số học sinh là 1599 em với đầy đủ từ khối lớp 1 đến khối lớp 5 theo quy định [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].

b) Mỗi lớp học đều có ban cán sự lớp, gồm 01 lớp trưởng và 02 lớp phó, lớp được chia thành các tổ học sinh, mỗi tổ có tổ trưởng, tổ phó [H1-1.5-03]; [H1-1.5-04].

c) Lớp học được hoạt động trên nguyên tắc tự quản, dân chủ. Ban cán

sự lớp được luân phiên thay đổi 4 lần/năm học thúc đẩy hoạt động học tập và phong trào của lớp đạt hiệu quả cao [H1-1.5-03]; [H1-1.5-04].

Mức 2:

a) Năm học 2019-2020, trường có 35 lớp. Khối 1, khối 3, khối 5: mỗi khối có 7 lớp. Khối 2: 9 lớp. Khối 4: 5 lớp [H1-1.5-02].

b) Sĩ số bình quân của mỗi lớp là 46 học sinh, vượt quá so với quy định là 35 học sinh/lớp theo Điều lệ trường tiểu học [H1-1.5-01].

c) Trường phân bổ số học sinh các lớp tương đối đồng đều nhau. Giáo viên luôn có những hình thức tổ chức lớp học linh hoạt và phù hợp theo tình hình thực tế lớp [H1-1.5-01].

2. Điểm mạnh

Trường thực hiện tốt việc xây dựng cơ cấu tổ chức các lớp học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học.

3. Điểm yếu

Tỷ lệ học sinh/lớp chưa đảm bảo theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Điều lệ trường tiểu học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh về việc phân tuyến tuyển sinh lớp một nhằm giảm sĩ số học sinh trong một lớp theo đúng quy định.

Hiệu trưởng

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh chấp thuận

Tháng 4/2020

Không

Thống kê số lượng, chất lượng học sinh để sắp xếp lớp học nhằm đảm bảo tính linh hoạt và yêu cầu khi tổ chức hoạt động

Phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên văn thư

Không

Đầu năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 1.6: Quản lý hành chính, tài chính và tài sản

Mức 1:

a) Hệ thống hồ sơ của nhà trường được lưu trữ theo quy định;

b) Lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở vật chất; công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành;

c) Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và có hiệu quả để phục vụ các hoạt động giáo dục.

Mức 2:

a) Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý hành chính, tài chính và tài sản của nhà trường;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có vi phạm liên quan đến việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản theo kết luận của thanh tra, kiểm toán.

Mức 3:

Có kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường, thực tế địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường thực hiện đầy đủ hồ sơ phục vụ cho hoạt động giáo dục trong nhà trường như: Sổ đăng bộ [H1-1.6-01], sổ phổ cập giáo dục tiểu học [H1-1.6-02], sổ theo dõi kết quả kiểm tra, đánh giá học sinh [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02], lưu trữ đầy đủ học bạ của học sinh [H1-1.6-03], sổ nghị quyết và kế hoạch công tác [H1-1.6-04], phần mềm quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên [H1-1.6-05], sổ khen thưởng [H1-1.6-06], sổ quản lý tài sản, tài chính [H1-1.6-07], sổ công văn đến [H1-1.6-08], sổ công văn đi [H1-1.6-09]. Các hồ sơ được cập nhật đầy đủ, đúng tiến độ, chính xác. Trang thiết bị như tủ, giá kệ còn ít không đủ cho việc bảo quản tài liệu và lưu trữ hồ sơ [H1-1.4-13].

b) Nhà trường thực hiện đúng việc lập dự toán, thực hiện thu chi, quyết toán, thống kê, báo cáo tài chính và cơ sở sở vật chất đúng theo quy định; thực hiện nghiêm túc việc công khai và định kỳ tự kiểm tra tài chính, tài sản theo quy định; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành [H1-1.4-11]; [H1-1.6-10]; [H1-1.6-11]; [H1-1.6-12].

c) Nhà trường thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng tài chính được giao mang lại hiệu quả tốt trong việc tu bổ, mua sắm cơ sở vật chất để phục vụ các hoạt động giáo dục [H1-1.1-02]; [H1-1.3-09]; [H1-1.6-10].

Mức 2:

a) Nhà trường đã ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý như sử dụng phần mềm quản lí nhân sự, quản lí học sinh, quản lí tài sản, quản lí tài chính, sử dụng phần mềm tin nhắn điện tử, triển khai văn bản đến giáo viên, lưu trữ dữ liệu trên máy tính. Các dữ liệu được lưu trữ trên máy tính, trang thông tin điện tử của trường được chú ý cập nhật thường xuyên [H1-1.6-05]; [H1-1.6-13].

b) Từ năm học 2014-2015 đến nay, trường không có vi phạm nào về việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản [H1-1.1-02]; [H1-1.6-10].

Mức 3:

Trường chưa có kế hoạch để tạo các nguồn tài chính hợp pháp phù hợp với điều kiện nhà trường.

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản tốt.

Quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.

3. Điểm yếu

Trang thiết bị như tủ, giá kệ còn ít không đủ cho việc bảo quản tài liệu và lưu trữ hồ sơ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Trang bị thêm 1 tủ, 1 giá kệ đựng hồ sơ theo đúng tiêu chuẩn ngành văn thư lưu trữ.

Hiệu trưởng

Thông qua Hội đồng sư phạm.

Tháng 5/2020

5.000.000 đồng

Tiếp tục triển khai và thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường, trong giảng dạy.

Cán bộ quản lý, tổ chuyên môn

Không

Trong năm học

Không

Tiếp tục phân công nhiệm vụ cá nhân theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo trong khi thực hiện nhiệm vụ để không xảy ra vi phạm.

Cán bộ quản lý, tổ chuyên môn

Không

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.7: Quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên

Mức 1:

a) Có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên;

b) Phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên rõ ràng, hợp lý đảm bảo hiệu quả các hoạt động của nhà trường;

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Có các biện pháp để phát huy năng lực của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong việc xây dựng, phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hàng năm, nhà trường đều xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên. Cụ thể: cử 2 giáo viên nhiều môn có trình độ Cao đẳng học nâng chuẩn lên trình độ Đại học, 2 giáo viên tiếng Anh có trình độ Đại học học nâng chuẩn lên trình độ B2, cử 1 giáo viên học lớp sơ cấp chính trị, 1 giáo viên học lớp trung cấp chính trị và cử 18 giáo viên tham dự lớp bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp. Thực hiện tốt việc bồi dưỡng theo kế hoạch góp phần nâng cao trình độ tay nghề cho đội ngũ, từ đó nâng cao dần chất lượng giáo dục nhà trường. Tuy nhiên, 5 giáo viên lớn tuổi và 8 giáo viên còn hạn chế trong việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ [H1-1.1-02]; [H1-1.1-03]; [H1-1.6-11].

b) Nhà trường thực hiện tốt việc phân công, sử dụng cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên rõ ràng, hợp lý. Việc phân công được công khai trong buổi họp hội đồng sư phạm nhà trường đầu năm. Nguyên tắc phân công dựa trên cơ sở năng lực, bằng cấp của từng cá nhân, nhờ vậy nhận được sự đồng tình cao của hội đồng sư phạm và đảm bảo được hiệu quả các hoạt động của nhà trường [H1-1.4-02]; [H1-1.4-03]; [H1-1.6-05]; [H1-1.7-01]; [H1-1.7-02].

c) Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đảm bảo các quyền theo đúng quy định của luật lao động; luật công chức, viên chức; được hưởng lương và các chế độ đúng theo mã ngạch và bậc của từng người trong bảng lương [H1-1.1-02]; [H1-1.6-11]; [H1-1.6-14].

Mức 2:

Nhà trường thường xuyên thực hiện việc đánh giá các hoạt động để từ đó làm cơ sở cho sự phân công, điều chỉnh cá nhân thực hiện. Qua đó, nhà trường phát huy được năng lực của đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên trong việc thực hiện nhiệm vụ, góp phần hoành thành nhiệm vụ chung của trường [H1-1.6-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt việc quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên: phân công hợp lý, tạo điều kiện cho học tập, bồi dưỡng, đảm bảo các quyền theo đúng quy định.

3. Điểm yếu

Còn 5 giáo viên lớn tuổi và 8 giáo viên chưa học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Có kế hoạch cử 18 giáo viên, nhân viên học nâng cao trình độ theo chuẩn chức danh nghề nghiệp và 8 giáo viên học nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

Hiệu trưởng

Sắp xếp thời gian để giáo viên, nhân viên đi học

Năm 2019-2020

Tự túc

Đẩy mạnh công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Hiệu trưởng

Không

Cả năm học

Không

Tăng cường công tác thi đua, khen thưởng để động viên, khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên làm việc

Ban Giám hiệu, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư chi đoàn

Căn cứ Nghị quyết HNCB-CC đã đề ra

Đầu năm học và trong các hoạt động cụ thể

Theo Nghị quyết HNCB-CC

Tiếp tục thực hiện tốt công tác quy hoạch đội ngũ, chú ý đến đối tượng đảng viên trẻ để phát huy năng lực.

Hiệu trưởng

Không

Theo kế hoạch

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 1.8: Quản lý các hoạt động giáo dục

Mức 1:

a) Kế hoạch giáo dục phù hợp với quy định hiện hành, điều kiện thực tế địa phương và điều kiện của nhà trường;

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ;

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá, điều chỉnh kịp thời.

Mức 2:

Các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá của nhà trường đối với các hoạt động giáo dục, được cơ quan quản lý đánh giá đạt hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường thực hiện việc xây dựng kế hoạch giáo dục đầu năm học căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của sở Giáo dục và Đào tạo cũng như các văn bản của Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng điều kiện thực tế của nhà trường. Kế hoạch giáo dục này là định hướng cho mọi hoạt động giáo dục của nhà

trường trong suốt một năm học [H1-1.1-03].

b) Kế hoạch giáo dục được thực hiện đầy đủ và được đánh giá qua báo cáo sơ kết học kì I và báo cáo tổng kết năm học [H1-1.1-02]; [H1-1.4-02]; [H1-1.8-01]; [H1-1.8-02].

c) Kế hoạch giáo dục được rà soát, đánh giá cuối học kì I và được điều chỉnh kịp thời [H1-1.1-02]; [H1-1.8-01].

Mức 2:

Nhà trường đã đề ra một số biện pháp nhằm phát huy năng lực của đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên như quán triệt nhận thức tư tưởng chính trị, nêu cao tinh thần trách nhiệm, tinh thần tự học và rèn luyện, lập kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, tổ chức các buổi chuyên đề, thao giảng, các phong trào thi đua, xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh, tập thể đoàn kết, thực hiện tốt công tác tham mưu… Tuy nhiên Trường chưa tổ chức được chuyên đề giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Nhà trường xây dựng tốt kế hoạch giáo dục và thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch.

3. Điểm yếu

Trường chưa tổ chức được chuyên đề giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng      

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục tăng cường các biện pháp có hiệu quả nhằm phát huy năng lực của cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Hiệu trưởng

Không

Hội nghị Cán bộ, công chức, viên chức

Không

Tiếp tục phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực, sở trường của từng cá nhân.

Hiệu trưởng

Không

8/2020

Không

Tiếp tục thực hiện tốt công tác kiểm tra nội bộ các bộ phận, cá nhân.

Cán bộ quản lý

Không

Theo kế hoạch

Không

Phân công nhiệm vụ cho cá nhân theo dõi, đôn đốc, chỉ đạo các bộ phận khi thực hiện nội dung trong kế hoạch.

Cán bộ quản lý, tổ chuyên môn

Không

Trong năm học

Không

Khảo sát tật trẻ, nắm đặc điểm tâm lí trẻ, nghiên cứu tài liệu, tổ chức chuyên đề giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật cho toàn thể giáo viên.

Phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm

Không

Tháng 3/2020

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 1.9: Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở

Mức 1:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến khi xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường;

b) Các khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh (nếu có) thuộc thẩm quyền xử lý của nhà trường được giải quyết đúng pháp luật;

c) Hằng năm, có báo cáo thực hiện quy chế dân chủ cơ sở.

Mức 2:

Các biện pháp và cơ chế giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ cơ sở đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) ) Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ tại cơ sở, tạo điều kiện cho mọi cá nhân trong hội đồng nhà trường được tham gia thảo luận, đóng góp ý kiến trong các cuộc họp để xây dựng kế hoạch, nội quy, quy định, quy chế liên quan đến các hoạt động của nhà trường, phát huy được sức mạnh tập thể, tạo được khối đoàn kết, nhất trí trong toàn đơn vị để thực hiện nhiệm vụ giáo dục chung [H1-1.9-01].

 b) Công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo: Lãnh đạo nhà trường phân công lịch trực, tiếp dân tất cả các ngày trong tuần. Khi có đơn thư yêu cầu, khiếu nại, tố cáo, chi bộ chỉ đạo nhà trường và Ban Thanh tra nhân dân giải quyết kịp thời, đúng luật, đúng qui trình. Trong 5 năm vừa qua, trường không có đơn thư khiếu nại, tố cáo [H1-1.6-11]; [H1-1.6-12].

c) Thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo Quy chế dân chủ cơ sở, các kế hoạch đều được thông qua Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức của nhà trường, được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên bàn bạc, thống nhất. Tuy nhiên vẫn còn 04 cá nhân còn e dè, chưa mạnh dạn phát biểu ý kiến trong các cuộc họp [H1-1.1-02].

Nhà trường thực hiện công khai theo Thông tư 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07/5/2009 về công khai cơ sở vật chất, công khai ngân sách đúng quy định. Hình thức công khai trên bản tin, trong họp hội đồng sư phạm, trên trang web nhà trường. Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức hàng năm, được tập thể bàn bạc thống nhất Quy chế Chi tiêu nội bộ của nhà trường. Trong nhiều năm qua, quy chế dân chủ được thực hiện công khai và hiệu quả [H1-1.1-02].

Hằng năm, Hiệu trưởng đều báo cáo và đánh giá việc thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường [H1-1.9-02].

Mức 2:

Nhà trường đã đề ra và thực hiện tốt các biện pháp nhằm đảm bảo quy chế dân chủ cơ sở được thực hiện một cách công khai, minh bạch, hiệu quả [H1-1.6-11]; [H1-1.6-12]. Tất cả mọi hoạt động diễn ra trong trường đều được đưa ra bàn bạc, thảo luận và lấy ý kiến của cán bộ, giáo viên, nhân viên toàn trường [H1-1.6-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt quy chế dân chủ tại đơn vị, phát huy được sức mạnh tập thể, tạo được khối đoàn kết, nhất trí trong toàn đơn vị để thực hiện nhiệm vụ giáo dục của nhà trường.

3. Điểm yếu

Trường còn 06 cá nhân chưa mạnh dạn phát biểu ý kiến trong các cuộc họp.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục quán triệt các chỉ thị, nghị quyết của cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương về quy chế dân chủ đến cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Hiệu trưởng, Bí thư chi bộ

Các chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên

Trong các cuộc họp

Không

Điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện và triển khai thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở nhằm nâng cao hiệu quả công tác này tại trường.

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

Hồ sơ Quy chế dân chủ

Hội nghị Cán bộ, Công chức, Viên chức

Không

Tạo điều kiện để các cá nhân mạnh dạn góp ý trong các cuộc họp như nêu trước nội dung cần thảo luận để chuẩn bị; chỉ định trước các cá nhân còn rụt rè phát biểu; tạo bầu không khí gần gũi, cởi mở, tạo niềm tin cho giáo viên và luôn biết lắng nghe.

Hiệu trưởng

Các buổi họp tại trường hoặc thùng thư góp ý

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 1.10: Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trường học

Mức 1:

a) Có phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; những trường có tổ chức bếp ăn cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm;

b) Có hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin phản ánh của người dân; đảm bảo an toàn cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường;

c) Không có hiện tượng kỳ thị, hành vi bạo lực, vi phạm pháp luật về bình đẳng giới trong nhà trường.

Mức 2:

a) Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh được phổ biến, hướng dẫn, thực hiện phương án đảm bảo an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường;

b) Nhà trường thường xuyên kiểm tra, thu thập, đánh giá, xử lý các thông tin, biểu hiện liên quan đến bạo lực học đường, an ninh trật tự và có biện pháp ngăn chặn kịp thời, hiệu quả.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường xây dựng đầy đủ các phương án theo quy định: phương án đảm bảo an ninh trật tự [H1-1.10-01]; vệ sinh an toàn thực phẩm [H1-1.10-02]; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích [H1-1.10-03]; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai [H1-1.10-04]; phòng, chống dịch bệnh [H1-1.10-05]; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường; trường hợp đồng với cơ sở cung cấp suất ăn công nghiệp cho học sinh được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Nhà trường không có dịch bệnh, cháy nổ, ngộ độc thực phẩm xảy ra trong những năm qua.  

b) Nhà trường có hộp thư góp ý đặt ở cổng trường, công khai số điện thoại của Ban giám hiệu đến phụ huynh, công khai lịch tiếp công dân để kịp thời tiếp nhận, xử lý các thắc mắc của người dân. Nhà trường cũng luôn chú trọng việc đảm bảo an toàn cho học sinh và cán bộ, giáo viên, nhân viên với các phương án, biện pháp thiết thực được xây dựng và triển khai cụ thể, phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương; phối hợp chặt chẽ với công an địa phương thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự trong và ngoài nhà trường. Tuy nhiên, trường vẫn còn tình trạng buôn bán trước cổng trường vào đầu giờ học và giờ ra về [H1-1.6-16]; [H1-1.10-06].

c) Thường xuyên giáo dục lối sống đạo đức cho học sinh, không có hiện tượng kỳ thị, phân biệt về giới tính, không có tình trạng bạo lực xảy ra trong nhà trường [H1-1.10-07].

Mức 2:

a) Nhà trường đã phổ biến đến cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh việc thực hiện phương án an ninh trật tự; vệ sinh an toàn thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực trong nhà trường trong các buổi họp Hội đồng sư phạm. Nhà trường cũng đã mời báo cáo viên là công an, bác sỹ đến trường để tuyên truyền, tập huấn cho cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường các phương án bảo đảm an ninh trật tự; an toàn phòng, chống cháy, nổ; vệ sinh an toàn thực phẩm; phòng, chống dịch bệnh; phòng, chống các tệ nạn xã hội và phòng, chống bạo lực, xâm hại;... nhưng chưa tổ chức diễn tập [H1-1.10-02]; [H1-1.10-03]; [H1-1.10-04]; [H1-1.10-05].

b) Cán bộ quản lý trường luôn tăng cường công tác kiểm tra, nắm bắt tình hình trong và ngoài trường; thường xuyên trao đổi, tiếp nhận các thông tin từ giáo viên, nhân viên, học sinh và các lực lượng giáo dục bên ngoài trường về những vấn đề có liên quan đến an ninh trật tự và bạo lực học đường để từ đó có biện pháp kịp thời [H1-1.10-06]; [H1-1.10-07].

2. Điểm mạnh

Nhà trường thực hiện tốt việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên; phòng chống bạo lực học đường, phòng chống dịch bệnh, phòng tránh các hiểm hoạ thiên tai, các tệ nạn xã hội trong trường.

3. Điểm yếu

Vẫn còn tình trạng buôn bán hàng rong và đậu xe trước cổng trường vào đầu và cuối giờ học.

Nhà trường đã tổ chức tập huấn cho giáo viên, nhân viên nhà trường các kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai nhưng chưa tổ chức diễn tập.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục xây dựng và thực hiện các kế hoạch, phương án phối hợp trong việc đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh,… trong trường.

Ban Giám hiệu, cá nhân phụ trách

Phối hợp với Công an Phường 6, y tế trường học

Đầu năm học

Không

Tập huấn về phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ,…

Cán bộ, giáo viên, nhân viên

Mời báo cáo viên hướng dẫn

Tháng 8/2018 (02 buổi)

1.000.000 đồng

Đề xuất với Ủy ban nhân dân Phường 6 phân công Đội bảo vệ khu phố trực trước cổng trường vào đầu và cuối giờ học.

Hiệu trưởng

Công văn đề nghị của trường

Trong năm học

Không

Tuyên truyền nhắc nhở học sinh không mua quà trước cổng trường.

Hiệu trưởng

Các buổi sinh hoạt dưới cờ

Trong năm học

Không

Tăng cường giáo dục các em ý thức trò chơi an toàn.

Tổng phụ trách Đội, giáo viên

Các buổi sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp

Trong năm học

Không

Xây dựng kế hoạch tổ chức diễn tập nhằm trang bị cho giáo viên, nhân viên và học sinh các kỹ năng thoát hiểm khi cháy nổ, thiên tai và kỹ năng phòng tránh tai nạn, thương tích.

Hiệu trưởng

Mời báo cáo viên là công an, bác sĩ hướng dẫn

Tháng 9/2020

1.000.000 đồng

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Kết luận về tiêu chuẩn 1:

Điểm mạnh nổi bật:

Chiến lược phát triển nhà trường đã đề ra các giải pháp phù hợp với mục tiêu giáo dục được quy định tại Luật giáo dục, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương theo từng giai đoạn và các nguồn lực của nhà trường.

Hội đồng trường và các hội đồng khác đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định, đã phát huy được sức mạnh tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị và giáo dục trong nhà trường.

Nhà trường đảm bảo cơ cấu tổ chức theo quy định; thực hiện tốt việc quản lý cán bộ, giáo viên và nhân viên: phân công hợp lý, tạo điều kiện cho học tập, bồi dưỡng, đảm bảo các quyền theo đúng quy định.

Trường thực hiện tốt việc xây dựng cơ cấu tổ chức các lớp học theo quy định của Điều lệ trường tiểu học; xây dựng tốt kế hoạch giáo dục và thực hiện đầy đủ các nội dung của kế hoạch; đảm bảo an ninh trật tự, an toàn cho học sinh và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

Nhà trường thực hiện việc quản lý hành chính, tài chính và tài sản tốt; quy chế chi tiêu nội bộ được bổ sung, cập nhật phù hợp với điều kiện thực tế và các quy định hiện hành.

Điểm yếu cơ bản:

Công tác rà soát, đánh giá kết quả để điều chỉnh, bổ sung chiến lược chưa được thực hiện liên tục.

Còn 04 cá nhân chưa mạnh dạn phát biểu ý kiến trong các cuộc họp; 05 giáo viên lớn tuổi và 8 giáo viên chưa học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ.

Tỷ lệ học sinh/lớp chưa đảm bảo theo quy định tại Khoản 1, Điều 17 của Điều lệ trường tiểu học.

Trang thiết bị phục vụ cho việc bảo quản tài liệu và lưu trữ hồ sơ còn hạn chế.

Trường chưa tổ chức được chuyên đề giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.

Vẫn còn tình trạng buôn bán hàng rong và đậu xe trước cổng trường vào đầu và cuối giờ học.

Nhà trường đã tổ chức tập huấn cho giáo viên, nhân viên nhà trường các kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích, cháy nổ; phòng tránh các hiểm họa thiên tai nhưng chưa tổ chức diễn tập.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 10/10

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/10

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu:

Cán bộ quản lý đạt trình độ đại học sư phạm, được bồi dưỡng về quản lý giáo dục; có đủ sức khỏe, nhiệt tình, được tập thể nhà trường tín nhiệm; có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Điều 20, Điều 21 của Điều lệ trường tiểu học.

Nhà trường có 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn. Giáo viên có tâm huyết với nghề, tay nghề chuyên môn ngày được nâng cao. Đội ngũ nhân viên đủ số lượng, được đào tạo, được bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu các công việc được phân công.

Nhà trường thực hiện tuyển sinh đúng độ tuổi. Học sinh thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường, theo quy định của Điều lệ trường tiểu học. Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định của pháp luật.

Tiêu chí 2.1: Đối với hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Mức 1:

a) Đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng trở lên;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục theo quy định.

Mức 2:

a) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 02 năm được đánh giá đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên;

b) Được bồi dưỡng, tập huấn về lý luận chính trị theo quy định; được giáo viên, nhân viên trong trường tín nhiệm.

Mức 3:

Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 01 năm đạt chuẩn hiệu trưởng ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường có 02 cán bộ quản lý đạt trình độ trên chuẩn đào tạo (02 cử nhân). Hiệu trưởng có thời gian giảng dạy 6 năm, 01 phó hiệu trưởng có thời gian giảng dạy 21 năm.Trường hiện đang thiếu 01 phó hiệu trưởng theo chuẩn quy định [H2-2.1-01].

b) Hằng năm, cán bộ quản lý được Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh đánh giá và xếp loại xuất sắc theo quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học [H2-2.1-02]; [H2-2.1-03].

c) Hiệu trưởng và 01 phiệu trưởng được bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý giáo dục; Hiệu trưởng và 01phó hiệu trưởng chưa có bằng Cử nhân quản lý giáo dục. Hiệu trưởng đã được tập huấn về công tác bồi dưỡng kiến thức pháp luật và kĩ năng công tác pháp chế ngành giáo dục [H2-2.1-04]; [H2-2.1-05].

Mức 2:

a) Trong những năm học qua, hiệu trưởng và 02 phó hiệu trưởng luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và được cơ quan quản lý cấp trên đánh giá xuất sắc theo quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học [H2-2.1-02]; [H2-2.1-03].

b) Cán bộ quản lý nhà trường tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về lý luận chính trị theo quy định. Cán bộ quản lý nhà trường luôn tận tụy với công việc, luôn cầu thị, biết lắng nghe ý kiến đóng góp xây dựng tập thể, không ngừng học tập, phấn đấu, rèn luyện, sáng tạo nên nhận được sự tín nhiệm cao từ đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên [H2-2.1-01]; [H2-2.1-02].

Mức 3:

Cán bộ quản lý liên tục được lãnh đạo cấp trên đánh giá đạt xuất sắc theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học từ năm học 2014-2015 đến nay [H2-2.1-02]; [H2-2.1-03].

2. Điểm mạnh

Cán bộ quản lý liên tục được lãnh đạo cấp trên đánh giá đạt xuất sắc theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường tiểu học từ năm học 2014-2015 đến nay.

3. Điểm yếu

Hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng chưa có bằng cử nhân ngành quản lý giáo dục.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục phân công nhiệm vụ lãnh đạo nhằm phát huy năng lực, tinh thần trách nhiệm của cá nhân.

Cán bộ quản lý

Không

Đầu năm học, trong các hoạt động

Không

Tiếp tục duy trì mức đánh giá tốt của Chuẩn hiệu trưởng tiểu học theo tinh thần Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT

Cán bộ quản lý

Không

Trong năm học

Không

Tham gia lớp bồi dưỡng cử nhân quản lý giáo dục

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng

Không

2020-2021

Trường hỗ trợ 50%

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 3.

Tiêu chí 2.2: Đối với giáo viên

Mức 1:

a) Số lượng giáo viên đảm bảo để dạy các môn học và tổ chức các hoạt động giáo dục theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; có giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh;

b) 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định;

c) Có ít nhất 95% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên.

Mức 2:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 55%; đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 40%; trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, tỷ lệ giáo viên trên chuẩn trình độ đào tạo được duy trì ổn định và tăng dần theo lộ trình phù hợp;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên, trong đó có ít nhất 60% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên và có ít nhất 50%mức khá trở lên đối với trường thuộc vùng khó khăn;

c) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có giáo viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn trình độ đào tạo đạt ít nhất 65%, đối với các trường thuộc vùng khó khăn đạt ít nhất 50%;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, có ít nhất 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt; đối với trường thuộc vùng khó khăn có ít nhất 70% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức khá trở lên, trong đó có ít nhất 20% đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức tốt.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường có 35 lớp đều học 2 buổi/ngày. Tổng số giáo viên là 45 người gồm 35 giáo viên chủ nhiệm, 10 giáo viên bộ môn. Tỷ lệ giáo viên/lớp là 1,29 chưa đảm bảo theo quy định [H1-1.8-01].

Trường có 02 giáo viên Thể dục, 01 giáo viên Nhạc, 01 giáo viên Tin học, 05 giáo viên Anh văn đề án, 01 giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Trường còn thiếu 01 giáo viên mĩ thuật [H2-2.2-01]; [H2-2.2-02].

b) 100% giáo viên trong nhà trường đều đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định. Trường còn hợp đồng với 01 giáo viên Tin học [H1-1.7-01]; [H2-2.2-03].

c) Nhà trường có 100% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên ở mức đạt trở lên [H2-2.2-04].

Mức 2:

a) Số lượng giáo viên đạt trình độ trên chuẩn là 45/45 giáo viên, đạt tỷ lệ 100%. Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đào tạo luôn được duy trì ổn định và tăng dần trong những năm qua [H2-2.2-03].

b) 100% giáo viên luôn được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp giáo viên từ mức đạt và mức khá trở lên [H2-2.2-04].

 

Năm học

 

Số giáo viên

Xếp loại

Xuất sắc - Tỉ lệ

Khá - Tỉ lệ

2014-2015

41

20 – 48.78%

21 – 51.22%

2015-2016

42

26 – 61.90%

16 – 38.10%

2016-2017

43

28 – 65.12%

15 – 34.88%

2017-2018

42

21 - 50%

21 - 50%

2018-2019

43

36 – 83.72

7 – 16.28%

 

c) Trong những năm qua, nhà trường không có trường hợp giáo viên bị kỷ luật [H1-1.1-02]; [H1-1.6-12].

Mức 3

a) Tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đào tạo đạt tỷ lệ 100% [H2-2.2-03].

b) Trong những năm qua, 100% giáo viên được đánh giá đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên, trong đó tỷ lệ giáo viên được đánh giá đạt mức xuất sắc từ 80% trở lên [H2-2.2-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có tỷ lệ 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

3. Điểm yếu           

Tỷ lệ giáo viên/lớp là 1,29 chưa đảm bảo theo quy định; còn thiếu giáo viên mĩ thuật; còn hợp đồng với 01 giáo viên Tin học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Đề xuất, tham mưu với lãnh đạo cấp trên tuyển bổ sung thêm giáo viên theo chỉ tiêu biên chế được giao.

Hiệu trưởng

Được sự thông qua của lãnh đạo cấp trên

Năm 2020

 

 

5. Tự đánh giá: Đạt mức 1.

Tiêu chí 2.3: Đối với nhân viên

Mức 1:

a) Có nhân viên hoặc giáo viên kiêm nhiệm để đảm nhiệm các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công;

b) Được phân công công việc phù hợp, hợp lý theo năng lực;

c) Hoàn thành các nhiệm vụ được giao.

Mức 2:

a) Số lượng và cơ cấu nhân viên đảm bảo theo quy định;

b) Trong 05 năm liên tiếp tính đến thời điểm đánh giá, không có nhân viên bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên.

Mức 3:

a) Có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm;

b) Hằng năm, được tham gia đầy đủ các khóa, lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo vị trí việc làm.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường thực hiện phân công giáo viên và nhân viên kiêm nhiệm để đảm bảo các nhiệm vụ do hiệu trưởng phân công: Giáo viên lớp 1 kiêm thư ký hội đồng, nhân viên văn thư kiêm thủ quỹ và quản lý trang thông tin điện tử, báo cáo điện tử [H2-2.3-01]; [H2-2.3-02].

b) Nhân viên được phân công phần lớn đều phù hợp, hợp lý theo năng lực và bằng cấp chuyên môn. Tổ văn phòng có 8 người gồm: 01 nhân viên thư viện-thiết bị (trình độ Đại học), 01 nhân viên văn thư (trình độ trung cấp kế toán), 01 nhân viên phụ trách y tế (có trình độ trung cấp), 02 nhân viên phục vụ, 02 nhân viên bảo vệ có trình độ văn hóa phổ thông là 9/12 nhưng chưa qua đào tạo nghiệp vụ bảo vệ. Trường chưa có nhân viên kế toán (Hiện trường đang hợp đồng với 01 nhân viên kế toán) [H1-1.8-01]; [H2-2.3-03].

c) Nhân viên hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, có ý thức kỷ luật trong lao động, có tinh thần đoàn kết tốt, có tinh thần học hỏi, nhiệt tình với công việc, có phong cách giao tiếp tốt trong môi trường sư phạm [H2-2.3-04].

Mức 2:                                                                      

a) Căn cứ Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT, số lượng nhân viên kế toán, văn thư, thư viện, thiết bị, phụ trách y tế định biên là 04 người. Như vậy, trường hiện thiếu 01 nhân viên so với quy định [H2-2.3-01]; [H2-2.3-02].

b) Trong những năm qua, nhà trường không có trường hợp nhân viên bị xử lý kỉ luật [H1-1.1-02]; [H1-1.6-12].

Mức 3:

a) Đội ngũ nhân viên y tế, văn thư, thư viện-thiết bị có trình độ đào tạo đáp ứng được vị trí việc làm được phân công nhiệm vụ phù hợp theo năng lực chuyên môn [H2-2.3-03]; [H2-2.2-03].

b) Nhân viên văn thư, thư viện, y tế, kế toán được nhà trường tạo điều kiện tham gia đầy đủ các khoá, lớp tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm như nhân viên văn thư học bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư lưu trữ, nhân viên thư viện tham gia lớp bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ thư viện, nhân viên kế toán tham gia lớp bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Đội ngũ nhân viên được nhà trường phân công nhiệm vụ phù hợp theo năng lực và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

3. Điểm yếu

Nhân viên bảo vệ chưa đào tạo nghiệp vụ theo đúng chuyên ngành. Trường chưa có nhân viên kế toán.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục công lãnh đạo, theo dõi, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên

Hiệu trưởng

Không

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 2.4: Đối với học sinh

Mức 1:

a) Đảm bảo về tuổi học sinh tiểu học theo quy định;

b) Thực hiện các nhiệm vụ theo quy định;

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định.

Mức 2:

Học sinh vi phạm các hành vi không được làm được phát hiện kịp thời, được áp dụng các biện pháp giáo dục phù hợp và có chuyển biến tích cực.

Mức 3:

Học sinh có thành tích trong học tập, rèn luyện có ảnh hưởng tích cực đến các hoạt động của lớp và nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường hiện có 1599 học sinh. Học sinh của trường đảm bảo độ tuổi theo quy định Điều 40 của Điều lệ trường tiểu học (từ 6 đến 14 tuổi và tính theo năm); tuổi vào học lớp 1 là 06 tuổi; không có học sinh học sớm tuổi [H2-2.4-01]; [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].

b) Học sinh có ý thức trách nhiệm, thực hiện đầy đủ 05 nhiệm vụ của học sinh, nghiêm túc thực hiện nội quy của nhà trường đề ra, biết tự phục vụ, tự quản và hợp tác với các học sinh khác nhưng chưa cao.Học sinh thực hiện tốt Điều 41 và 42 của Điều lệ trường tiểu học [H2-2.4-02].

c) Học sinh được đảm bảo các quyền theo quy định tại Điều 43 của Điều lệ trường tiểu học. Học sinh được bảo vệ, chăm sóc, tôn trọng và đối xử bình đẳng. Các em được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu, được nhận học bổng và được hưởng chính sách xã hội theo quy định như quyền trẻ em [H1-1.1-02]; [H1-1.8-02].

Mức 2:

Nhà trường phát hiện kịp thời những học sinh vi phạm các hành vi không được làm và đã đưa ra những biện pháp giáo dục phù hợp như tìm hiểu kĩ nguyên nhân vi phạm, quan tâm, gần gũi, lắng nghe, nhẹ nhàng phân tích những ưu, khuyết điểm, phối hợp với gia đình để thống nhất biện pháp giáo dục và tạo điều kiện cho các em tham gia các hoạt động tập thể, động viên khen ngợi kịp thời khi các em tiến bộ, các em đã có nhiều chuyển biến tích cực [H1-1.1-02]; [H1-1.5-01]; [H2-2.4-02].

Mức 3:

Trong những năm qua, học sinh của trường luôn tích cực học tập, rèn

luyện và đạt nhiều thành tích, góp phần cùng nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị được giao, nâng cao chất lượng giáo dục chung [H1-1.1-02].

2. Điểm mạnh

Học sinh của nhà trường đảm bảo đúng độ tuổi quy định, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quy định về các hành vi học sinh không được làm.

3. Điểm yếu

Năng lực tự phục vụ, tự quản và hợp tác của học sinh chưa cao.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Duy trì, đảm bảo quy định về độ tuổi học sinh vào học tại trường.

Cán bộ quản lý

Không

Đầu năm học

Không

Tăng cường việc đổi mới phương pháp giảng dạy, hình thức tổ chức lớp để kích thích hứng thú học tập và phát huy năng lực của học sinh.

Giáo viên chủ nhiệm, bảo mẫu

Không

Trong năm học

Không

Xây dựng nội dung công tác chủ nhiệm, chú ý phát huy năng lực tự phục vụ, tự quản và hợp tác của học sinh.

Giáo viên chủ nhiệm

Không

Đầu năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Kết luận về Tiêu chuẩn 2:

Điểm mạnh nổi bật:

Hiệu trưởng và 01 phó hiệu trưởng đảm bảo số năm dạy lớp theo quy định và đạt xuất sắc đánh giá theo chuẩn hiệu trưởng.

Nhà trường có tỷ lệ giáo viên đạt trình độ trên chuẩn đào tạo, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học cao.

Đội ngũ nhân viên được nhà trường phân công nhiệm vụ phù hợp theo năng lực và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

Học sinh của nhà trường đảm bảo đúng độ tuổi quy định, thực hiện đầy đủ nhiệm vụ và quy định về các hành vi học sinh không được làm.

Điểm yếu cơ bản:

Tỷ lệ giáo viên/lớp là 1,29 chưa đảm bảo theo quy định; còn thiếu giáo viên mĩ thuật.

Năng lực tự phục vụ, tự quản và hợp tác của học sinh chưa cao.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 4/4

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 1/4

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và thiết bị dạy học

Mở đầu:

Nhà trường có khuôn viên riêng biệt, có cổng trường, tường rào, sân chơi phù hợp với điều kiện địa phương; có đủ các phòng học, đảm bảo cho học sinh học 2 buổi/ngày. Trường có 09 khu vệ sinh riêng biệt, có nơi để xe cho giáo viên và phụ huynh học sinh; có hệ thống nước sạch đáp ứng nhu cầu sử dụng cho giáo viên, nhân viên và học sinh.

Thư viện của trường có đầy đủ sách, báo, tài liệu tham khảo và phòng đọc sách đáp ứng nhu cầu học tập, nghiên cứu của giáo viên, nhân viên và học sinh, có đủ các loại sổ sách theo quy định.

Hằng năm, trường có kế hoạch duy trì, tăng cường hiệu quả sử dụng cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục hiện có; đảm bảo tiết kiệm và chống lãng phí về đồ dùng dạy học, thiết bị. Trường khuyến khích giáo viên tự làm đồ dùng dạy học và sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả.

Tiêu chí 3.1: Khuôn viên, sân chơi, sân tập

Mức 1:

a) Khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp, an toàn để tổ chức các hoạt động giáo dục;

b) Có cổng trường, biển tên trường và tường hoặc hàng rào bao quanh;

c) Có sân chơi, sân tập thể dục thể thao.

Mức 2:

a) Diện tích khuôn viên, sân chơi, sân tập theo quy định;

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả.

Mức 3:

Sân chơi, sân tập bằng phẳng, có cây bóng mát, có đồ chơi, thiết bị vận động.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường có diện tích 5515,6 m2 có hệ thống tường xây bảo vệ xung quanh chắc chắn. Trường có sân chơi rộng rãi, thoáng mát, được lát gạch bằng phẳng. Sân trường bố trí trồng nhiều cây xanh như: cây phượng, me tây, sa kê, có các bồn hoa tạo cảnh quan thoáng mát, sạch, đẹp [H3-3.1-01].

b) Trường có một cổng chính lớn và 1 cổng phụ làm bằng sắt phủ sơn, màu sắc hài hòa đạt yêu cầu thẩm mĩ và an toàn. Bin tên trưng được p bng ch ni trên nn xi măng. V hình thc và ni dung cng và bin trưng theo đúng quy định ca Điu l trưng tiểu hc. Tường bao được xây chc chn bng gạch vi chiu cao 5m, đm bo được đ an toàn [H3-3.1-02].

c) Trường có sân chơi, bãi tập thể dục, phòng đa năng dành cho học sinh đảm bảo yêu cầu về diện tích và an toàn cho học sinh [H3-3.1-03].

Mức 2:

a) Diện tích xây dựng công trình là 3672,6m2, chiếm tỷ lệ 66.7% so với diện tích toàn trường. Diện tích sân chơi là 1834 m2 chiếm 33,3% so với diện tích toàn trường [H3-3.1-03].

b) Sân chơi, sân tập đảm bảo cho học sinh luyện tập thường xuyên và hiệu quả [H3-3.1-01]; [H3-3.1-03].

Mức 3:

Nhà trường đảm bảo trang bị cho học sinh sân chơi, sân tập, có cây xanh che bóng mát. Tuy nhiên, đồ chơi và thiết bị vận động chưa phong phú [H1-1.6-07]; [H3-3.1-01].

2. Điểm mạnh

Trường có khuôn viên riêng biệt, đảm bảo tốt về an ninh trật tự, có trang trí cây cảnh và cảnh quan môi trường tốt; cổng trường khang trang đúng quy định.

Sân trường sạch, an toàn.

3. Điểm yếu

 

Diện tích sân chơi còn hạn chế chưa đáp ứng với số học sinh toàn trường. Đồ chơi vận động chưa phong phú.

Nhà trường chưa đảm bảo diện tích mặt bằng xây dựng bình quân tối thiếu 6 m2/học sinh đối với khu vực thành phố.

Cây xanh của trường ở khu vực giữa sân còn nhỏ nên chưa tạo bóng mát nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Khảo sát, lập kế hoạch cải tạo khuôn viên.

Mua sắm thêm trang thiết bị cho sân chơi, sân tập.

Hiệu trưởng

Duyệt của lãnh đạo cấp trên

Tháng 5/2020

20.000.000 đồng

Tham mưu, đề xuất với lãnh đạo cấp trên phân tuyến tuyển sinh nhằm giảm dần số lượng học sinh để đảm bảo diện tích bình quân cho mỗi học sinh đúng quy định

Hiệu trưởng

Được lãnh đạo cấp trên thông qua

4/2020

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 3.2: Phòng học

Mức 1:

a) Đủ mỗi lớp một phòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định;

b) Bàn, ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật học hòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định;

c) Có hệ thống đèn, quạt (ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học.

Mức 2:

a) Diện tích phòng học đạt tiêu chuẩn theo quy định;

b) Tủ đựng thiết bị dạy học có đủ các thiết bị dạy học;

c) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc bàn, ghế học sinh theo quy định.

Mức 3:

Có các phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mỹ thuật, khoa học và ngoại ngữ; có phòng để hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, học sinh có năng khiếu (nếu có).

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường có 35 phòng, đủ số phòng học để đảm bảo mỗi lớp đều có phòng học riêng. Mỗi phòng học được đảm bảo đủ ánh sáng, thoáng mát, an toàn cho giáo viên và học sinh theo quy định về vệ sinh trường học. Nhà trường đảm bảo trang trí lớp đúng quy định như ảnh Bác, bảng 5 điều Bác Hồ dạy, bảng chữ cái, bảng trích thư Bác Hồ gửi học sinh, bản đồ Việt Nam, góc sản phẩm cho mỗi phòng học [H3-3.2-02].

b) Trường trang bị bàn ghế học sinh đúng tiêu chuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh. Trường chưa có bàn ghế dành riêng cho trẻ khuyết tật tuy nhiên học sinh khuyết tật tại trường chỉ là khuyết tật về trí tuệ không có em nào khuyết tật về thể hình. Ngoài ra, mỗi lớp học đều có bàn, ghế giáo viên và bảng lớp theo quy định [H3-3.2-01]; [H3-3.2-02].

c) Mỗi phòng học đều có hệ thống đèn quạt, tủ đựng hồ sơ và thiết bị dạy học [H3-3.2-01].

Mức 2:

a) Nhà trường có 35 phòng học với với tổng diện tích các phòng học là 1645 m2, bình quân là 1,02 m2/học sinh. Đối chiếu theo mục 5.2.3 TCVN 8793:2011 về diện tích phòng học được xác định với tiêu chuẩn 1,25 m2/học sinh và số lượng sĩ số học sinh hiện nay thì diện tích phòng học chưa đảm bảo theo quy định [H1-1.6-07].

b) Nhà trường trang bị đầy đủ tủ đựng thiết bị dạy học cho giáo viên trong mỗi phòng học [H3-3.2-02].

c) Các yêu cầu quy định về kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng và màu sắc bàn ghế học sinh trong lớp đều được nhà trường đảm bảo đầy đủ [H3-3.2-02].

Mức 3:

Hiện nay, nhà trường chỉ có 03 phòng học bộ môn; chưa đáp ứng có phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và khoa học [H3-3.1-03].

2. Điểm mạnh

Cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo cơ bản theo quy định Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT.

3. Điểm yếu

Diện tích phòng học chưa đảm bảo.

Trường chưa đáp ứng có phòng riêng biệt để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và khoa học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tham mưu, đề xuất với lãnh đạo cấp trên phân tuyến tuyển sinh nhằm giảm dần số lượng học sinh để đảm bảo diện tích bình quân cho mỗi học sinh

Hiệu trưởng

Được lãnh đạo cấp trên thông qua

4/2020

Không

Sắp xếp, bố trí lại các phòng chức năng để đảm bảo yêu cầu, phù hợp với tình hình thực tế.

Hiệu trưởng

Thông qua Hội đồng trường

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 3.3: Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị

Mức 1:

a) Có phòng giáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;

b) Khối phòng hành chính - quản trị đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động hành chính - quản trị của nhà trường;

c) Khu để xe được bố trí hợp lý, đảm bảo an toàn, trật tự.

Mức 2:

a) Khối phòng phục vụ học tập và khối phòng hành chính - quản trị theo quy định; khu bếp, nhà ăn, nhà nghỉ (nếu có) phải đảm bảo điều kiện sức khỏe, an toàn, vệ sinh cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

b) Có nơi lưu trữ hồ sơ, tài liệu chung.

Mức 3:

Khối phòng phục vụ học tập, phòng hành chính - quản trị có đầy đủ các thiết bị, được sắp xếp hợp lý, khoa học và hỗ trợ hiệu quả các hoạt động nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hiện nay, trường đã trang bị phòng tin học 106 m2phòng thư viện  94 m2, phòng thiết bị 47 m2, phòng giáo dục nghệ thuật 47 m2, phòng truyền thống và hoạt động Đội 23 m2 [H3-3.1-03]; [H3-3.2-01].

b) Khối phòng hành chính quản trị có các phòng: 01 phòng hiệu trưởng 23 m2, 01 phòng phó hiệu trưởng 23 m2, 01 phòng phó hiệu trưởng 12.04 m2, 01 phòng văn thư 12.04 m2, 01 phòng kế toán 8,4 m2, phòng giáo viên 31.35 m2, phòng hội trường, văn phòng 15,68 m2, phòng y tế học đường 23 m2, kho 47 m2, phòng bảo vệ 8 m2 [H3-3.1-03]; [H3-3.2-01].

c) Nhà trường có nơi để xe với diện tích 133 m2 được đặt ở vị trí thuận tiện dành cho giáo viên, nhân viên, không có nơi để xe cho học sinh vì là học sinh tiểu học nên học sinh được bố mẹ đưa đón. Khu để xe an toàn, bảo vệ thực hiện tốt việc bảo quản xe cho cán bộ, giáo viên, nhân viên  [H3-3.1-03].

Mức 2:

a) Diện tích văn phòng và các phòng chức năng chưa đảm bảo theo quy định của TCVN 8793:2011 [H3-3.1-03]; [H3-3.2-01].

b) Hồ sơ, tài liệu, các văn bản đều được lưu trữ cẩn thận trong tủ hồ sơ [H3-3.2-01].

Mức 3:

Nhà trường trang bị đầy đủ các trang thiết bị cho khối phòng phục vụ học tập, hành chính - quản trị; đáp ứng tốt việc hoạt động và hỗ trợ hiệu quả cho hoạt động của nhà trường [H3-3.2-01].

2. Điểm mạnh

Khối phòng hành chính được trang bị đầy đủ các thiết bị để phục vụ công tác quản lý.

3. Điểm yếu

Diện tích các phòng chức năng chưa đảm bảo theo quy định.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Sắp xếp, bố trí lại các phòng chức năng để đảm bảo yêu cầu, phù hợp với tình hình thực tế.

Ban Giám hiệu, cá nhân phụ trách

Thông qua Hội đồng sư phạm

Tháng 6/2020

20.000.000 đồng

 

5. Tự đánh giá: Đạt mức 1.

Tiêu chí 3.4: Khu vệ sinh, hệ thống cấp thoát nước

Mức 1:

a) Khu vệ sinh riêng cho nam, nữ, giáo viên, nhân viên, học sinh đảm bảo không ô nhiễm môi trường; khu vệ sinh đảm bảo sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập;

b) Hệ thống thoát nước đảm bảo vệ sinh môi trường; hệ thống cấp nước sạch đảm bảo nước uống và nước sinh hoạt cho giáo viên, nhân viên và học sinh;

c) Thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường.

Mức 2:

a) Khu vệ sinh đảm bảo thuận tiện, được xây dựng phù hợp với cảnh quan và theo quy định;

b) Hệ thống cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Y tế.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường có 4 tầng: từ tầng trệt đến tầng 2, mỗi tầng đểu có 02 khu vệ sinh và tầng 3 có 1 khu vệ sinh. Ngoài ra trong các phòng y tế, phòng bảo vệ, nhà đa năng cũng có bố trí khu nhà vệ sinh. Các khu vực nhà vệ sinh của trường đều có khu riêng dành cho nam, nữ, riêng cho giáo viên, nhân viên và học sinh theo đúng quy cách và đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh. Nhà vệ sinh của trường có đầy đủ hệ thống nước sạch, hệ thống vòi xịt rửa, bồn rửa tay, hệ thống kính soi đúng chuẩn, luôn sạch sẽ, thoáng mát, có đầy đủ xà bông và nước sạch cho học sinh rửa tay và sử dụng thuận lợi cho học sinh khuyết tật học hòa nhập [H3-3.4-01].

b) Hệ thống thoát nước của trường luôn thông thoáng, đảm bảo vệ sinh môi trường. Trường sử dụng hệ thống nước máy do Công ty Cấp nước Thành phố cung cấp; sử dụng nước uống của Công ty Nước khoáng Lavie, đáp ứng nguồn nước sạch phục vụ cho ăn uống, nhu cầu sử dụng hàng ngày, đảm bảo an toàn vệ sinh theo quy định cho giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3.4-02].

c) Việc thu gom rác và xử lý chất thải đảm bảo vệ sinh môi trường. Mỗi phòng học, phòng làm việc và sân trường đều bố trí các sọt đựng rác có nắp đậy. Vị trí thu gom, xử lý, vận chuyển rác chung của toàn trường được bố trí cách biệt với các khu vực khác tuy nhiên chưa được che chắn riêng biệt.

Rác thu gom được xử lý hàng ngày [H3-3.4-03].

Mức 2:                                          

a) Tổng diện tích khu vực vệ sinh đảm bảo yêu cầu tại mục 5.6.2 của TCVN 8793:2011 về yêu cầu diện tích tối thiểu nhà vệ sinh cho học sinh. Đồng thời, các yêu cầu khác về số lượng hố xí, chậu tiểu, bồn rửa cũng đảm bảo với yêu cầu [H3-3.1-03]; [H3-3.2-01].

b) Nhà trường sử dụng hệ thống nước máy của công ty cấp nước Gia Định, không sử dụng hệ thống nước giếng khoan nhằm đảm bảo vệ sinh. Hệ thống thoát nước, thu gom và xử lý chất thải đều đáp ứng theo quy định [H3-3.4-02]; [H3-3.4-03].

2. Điểm mạnh

Trường có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh sạch sẽ, thu gom rác an toàn, gọn gàng, đảm bảo vệ sinh môi trường.

3. Điểm yếu

Khu vực thu gom rác chưa được che chắn riêng biệt.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Khảo sát, xây dựng kế hoạch duy trì, tu bổ các công trình vệ sinh và hệ thống thoát nước.

Hiệu trưởng

Thực hiện khảo sát để nắm hiện trạng

Tháng 7/2020

20.000.000 đồng

Thường xuyên kiểm tra hệ thống nước, nhà vệ sinh, khu vực thu gom rác

Phó hiệu trưởng, cá nhân phụ trách

Không

Định kì 01 lần/tháng

Không

Đề xuất biện pháp nhằm che chắn khu vực thu gom rác nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường

Hiệu trưởng

Thực hiện khảo sát để nắm hiện trạng

Trong năm học

20.000.000 đồng

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 3.5: Thiết bị

Mức 1:

a) Có đủ thiết bị văn phòng và các thiết bị khác phục vụ các hoạt động của nhà trường;

b) Có đủ thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu tối thiểu theo quy định;

c) Hằng năm các thiết bị được kiểm kê, sửa chữa.

Mức 2:

a) Hệ thống máy tính được kết nối Internet phục vụ công tác quản lý, hoạt động dạy học;

b) Có đủ thiết bị dạy học theo quy định;

c) Hằng năm, được bổ sung các thiết bị dạy học thiết bị dạy học tự làm.

Mức 3:

Thiết bị dạy học, thiết bị dạy học tự làm được khai thác, sử dụng hiệu quả đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học và nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường trang bị đầy đủ các loại máy văn phòng như: máy tính kết nối mạng internet, máy in, máy photo,... phục vụ đầy đủ, kịp thời các hoạt động giáo dục, công tác quản lý nhà trường [H3-3.5-01]; [H1-1.5-06].

b) Trường có đủ các thiết bị dạy học tối thiểu phục vụ giảng dạy và học tập đảm bảo quy định tại Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Bộ đồ dùng dạy học do kinh phí cấp được đưa lên từng lớp học cho giáo viên sử dụng. Giáo viên thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp và tích cực làm đồ dùng dạy học. Nhiều đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên chưa được cập nhật đầy đủ vào sổ tài sản thiết bị dạy học. Trường trang bị đầy đủ đồ dùng dạy học tối thiểu và tủ thiết bị cho từng lớp, đáp ứng tốt các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo [H3-3.5-02]; [H3-3.5-03].

 c) Vào cuối năm học hàng năm, nhà trường đều tiến hành việc kiểm kê, sửa chữa, bổ sung đồ dùng dạy học và các thiết bị dạy học [H3-3.5-02], [H3-3.5-03].

Mức 2:

a) Nhằm phục vụ tốt cho công tác quản lý nhà trường, hoạt động dạy học; nhà trường đã trang bị hệ thống máy tính có kết nối Internet [H3-3.5-01].

b) Nhà trường đã trang bị các thiết bị dạy học theo danh mục, đảm bảo yêu cầu tối thiểu theo quy định: tranh ảnh,dụng cụ, băng đĩa, bảng nhóm, tủ, bảng phụ, ti vi, máy castsete, máy chiếu, máy vi tính, các dụng cụ cắt, khâu, thêu, bộ lắp ghép, tranh ảnh, lược đồ, bản đồ, tranh quy trình gấp hình, làm đồ chơi đơn giản… [H3-3.5-02]; [H3-3.5-03].

c) Nhân viên thiết bị thường xuyên thực hiện việc kiểm kê, đánh giá tình trạng sử dụng; để từ đó có đề xuất với Ban Giám hiệu về việc mua sắm, bổ sung trang thiết bị, phương tiện dạy học nhằm đảm bảo hoạt động của trường [H3-3.5-04]; [H3-3.5-05].

Mức 3:

Nhà trường khuyến khích giáo viên tự làm thiết bị, đồ dùng dạy học, phù hợp điều kiện kinh tế, đảm bảo được tính chính xác, khoa học, thẩm mĩ. Thiết bị, đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên luôn gắn với nội dung sách giáo khoa, phù hợp với bộ môn và kế hoạch bài dạy được giáo viên sử dụng đúng mục đích, đúng yêu cầu, đúng lúc, đúng chỗ, sử dụng triệt để trong việc khai thác nội dung bài học, đáp ứng yêu cầu đổi mới nội dung phương pháp dạy học, nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường [H1-1.4-06]; [H3-3.2-01]; [H3-3.5-03].

2. Điểm mạnh

Giáo viên thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp và tích cực làm đồ dùng dạy học. Trường trang bị đầy đủ đồ dùng dạy học tối thiểu và tủ thiết bị cho từng lớp, đáp ứng tốt các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

3. Điểm yếu

Nhiều đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên chưa được cập nhật đầy đủ vào sổ tài sản thiết bị dạy học.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục khuyến khích giáo viên sử dụng máy chiếu, tự làm đồ dùng dạy học

Cán bộ quản lý, giáo viên

Không

Trong năm học

Kh

Thường xuyên kiểm tra việc cập nhật đồ dùng dạy học tự làm của giáo viên vào sổ tài sản thiết bị dạy học.

Phó hiệu trưởng và nhân viên thư viện - thiết bị

Không

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 3.6: Thư viện

Mức 1:

a) Được trang bị sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo tối thiểu phục vụ hoạt động dạy học;

b) Hoạt động của thư viện đáp ứng yêu cầu tối thiểu hoạt động dạy học của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, học sinh;

c) Hằng năm thư viện được kiểm kê, bổ sung sách, báo, tạp chí, bản đồ, tranh ảnh giáo dục, băng đĩa giáo khoa và các xuất bản phẩm tham khảo.

Mức 2:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học đạt chuẩn trở lên.

Mức 3:

Thư viện của nhà trường đạt Thư viện trường học tiên tiến trở lên; hệ thống máy tính của thư viện được kết nối Internet đáp ứng nhu cầu nghiên cứu, hoạt động dạy học, các hoạt động khác của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Thư viện được nhà trường chú ý bố trí, trang bị các đầu sách nhằm phục vụ nhu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Thư viện có tủ sách đựng báo, sách giáo khoa, sách tham khảo, sách pháp luật, truyện thiếu nhi,... [H3-3.6-01].

b) Thư viện có kế hoạch, nội dung hoạt động phù hợp, mở cửa thường xuyên đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Hằng năm, thư viện tổ chức triển lãm trưng bày sách mới, ngày hội đọc sách, hội thi làm đồ dùng dạy học; Giáo viên chủ nhiệm vận động học sinh đóng góp sách, truyện,... tạo thêm sự phong phú, đa dạng cho hoạt động thư viện, thu hút cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh đến đọc và tham khảo [H3-3.5-05]; [H3-3.6-02].

c) Hằng năm, nhà trường trích ngân sách Nhà nước mua thêm sách, báo, truyện và tài liệu tham khảo để bổ sung cho tủ sách thư viện. Vận động học sinh đóng góp thêm sách, truyện cũ nhưng học sinh chưa tham gia tích cực, tỉ lệ học sinh tham gia đóng góp chỉ đạt 60% [H3-3.6-03]; [H3-3.6-04].

Mức 2:

Thư viện trường được xếp loại thư viện xuất sắc 05 năm [H3-3.6-05].

Mức 3:

Thư viện trường được xếp loại thư viện xuất sắc. Nhà trường chú ý trang bị hệ thống Internet cho thư viện nhằm đáp ứng tốt nhu cầu của cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh [H3-3.5-03]; [H3-3.6-05].

2. Điểm mạnh

Thư viện thường xuyên chú trọng việc bổ sung nhiều tài liệu, sách báo

nhân viên và học sinh.

Thư viện trường được công nhận thư viện xuất sắc.

3. Điểm yếu

Học sinh chưa tích cực trong phong trào đóng góp sách cũ và truyện cho thư viện.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Xây dựng kế hoạch bổ sung sách, báo, trang thiết bị cho thư viện

Phát động phong trào “Tủ sách học đường”, vận động học sinh đóng góp tự nguyện sách, báo, truyện cũ cho thư viện.

Liên đội, Giáo viên chủ nhiệm, nhân viên thư viện

Thống nhất trong Hội đồng sư phạm

Cả năm học

Không

Giới thiệu các tác phẩm văn học, truyện lịch sử, danh nhân Việt Nam.

Nhân viên thư viện

Không

Tuần đầu tiên của mỗi tháng

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Kết luận về Tiêu chuẩn 3:

Điểm mạnh nổi bật:

Cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo cơ bản theo quy định Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT.

Khối phòng hành chính được trang bị đầy đủ các thiết bị để phục vụ công tác quản lý.

Trường có hệ thống nước sạch, nhà vệ sinh sạch sẽ, thu gom rác an toàn, gọn gàng, đảm bảo vệ sinh môi trường.

Giáo viên thường xuyên sử dụng đồ dùng dạy học trên lớp và tích cực làm đồ dùng dạy học. Trường trang bị đầy đủ đồ dùng dạy học tối thiểu và tủ thiết bị cho từng lớp, đáp ứng tốt các hoạt động giáo dục theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Thư viện trường được công nhận Thư viện xuất sắc nhiều năm liền.

Điểm yếu cơ bản:         

Chưa có sân riêng dành cho tập thể dục thể thao.

Trường còn thiếu các phòng chức năng để dạy các môn âm nhạc, mĩ thuật và khoa học.

Diện tích các phòng chức năng chưa đảm bảo theo quy định.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 6/6

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/6

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội

Mở đầu:

Nhà trường xây dựng được mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên phối hợp các tổ chức, tạo được sự đồng thuận, thống nhất trong công tác giáo dục học sinh về mọi mặt. Nhà trường chủ động phối hợp với địa phương và các tổ chức đoàn thể ở địa phương dưới nhiều hình thức nhằm huy động các nguồn lực về tinh thần, vật chất để xây dựng trường và môi trường giáo dục; không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục; nắm bắt thông tin hai chiều một cách kịp thời. Từ đó, trường đề ra các biện pháp giáo dục phù hợp.

Nhà trường có tổ chức Ban đại diện Cha mẹ học sinh và hoạt động  đúng theo Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

Nhà trường luôn chấp hành theo sự lãnh đạo của Đảng ủy Phường 6; phối hợp tốt với Ủy ban nhân dân, các đoàn thể Phường 6 quận Bình Thạnh tạo điều kiện thuận lợi trong công tác giáo dục học sinh.

Tiêu chí 4.1: Ban đại diện cha mẹ học sinh                          

Mức 1:

a) Được thành lập và hoạt động theo quy định tại Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh;

b) Có kế hoạch hoạt động theo năm học;

c) Tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động đúng tiến độ.

Mức 2:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động giáo dục; hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với cha mẹ học sinh; huy động học sinh đến trường, vận động học sinh đã bỏ học trở lại lớp.

Mức 3:

Phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường có đầy đủ Ban đại diện Cha mẹ học sinh của trường và của từng lớp, được bầu ra vào đầu năm học [H4-4.1-01].

Ban đại diện Cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học và Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh theo Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/11/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh [H4-4.1-01]; [H4-4.1-02].

b) Ban đại diện Cha mẹ học sinh có kế hoạch và chương trình hoạt động cụ thể trong năm học. Nhà trường luôn tạo mọi điều kiện để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. Cuối mỗi học kì, giáo viên chủ nhiệm và cha mẹ học sinh trao đổi thông tin đầy đủ về tình hình học tập, đạo đức và các hoạt động khác của từng học sinh thông qua sổ liên lạc, qua các buổi họp phụ huynh học sinh [H4-4.1-01].

c) Ban đại diện tổ chức hoạt động theo đúng kế hoạch, thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt định kì mỗi năm 3 lần với lãnh đạo nhà trường, với cha mẹ học sinh các lớp: đầu năm để triển khai kế hoạch, cuối học kì 1 để sơ kết và cuối năm học để tổng kết. Kế hoạch hoạt động hàng năm thường xuyên quan tâm, chăm lo đến các hoạt động chăm sóc và giáo dục học sinh, tạo điều kiện cho các học sinh tham gia tốt các phong trào Đoàn – Đội, hỗ trợ kinh phí khen thưởng cho học sinh có thành tích tốt trong học tập và phong trào, hỗ trợ kinh phí cho học sinh tham gia các hội thi như thi văn nghệ, Hội khỏe Phù Đổng, vở sạch chữ đẹp, Nét vẽ xanh... Các nội dung trong kế hoạch đã được thực hiện và hoàn thành đúng tiến độ [H1-1.1-02]; [H1-1.8-02].

Mức 2:

Ban đại diện Cha mẹ học sinh thực hiện tốt việc phối hợp với nhà trường trong các hoạt động giáo dục cho học sinh của trường; hỗ trợ nhà trường trong việc hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật và các chủ trương, chính sách về giáo dục cho cha mẹ học sinh; huy động, vận động học sinh tích cực học tập. Các hoạt động do Ban đại diện Cha mẹ học sinh tổ chức, phối hợp đã mang lại kết quả cao; góp phần cùng nhà trường thực hiện nhiệm vụ chính trị chung. Tuy nhiên, Ban đại diện Cha mẹ học sinh ở các lớp Một 7, Hai 8, Năm 6 chưa thật sự chủ động phối hợp cùng giáo viên chủ nhiệm [H1-1.1-02]; [H4-4.1-02].

Mức 3:

Ban đại diện Cha mẹ học sinh phối hợp có hiệu quả với nhà trường, với chính quyền địa phương nhằm bảo đảm an toàn, an ninh trật tự, tạo môi trường sự phạm lành mạnh; góp phần giúp nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ được giao [H1-1.1-02]; [H4-4.1-02].

2. Điểm mạnh

Ban đại diện Cha mẹ học sinh hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ trường tiểu học và Điều lệ Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

Nhà trường có mối liên hệ chặt chẽ với Ban đại diện cha mẹ học sinh, có sự thống nhất kế hoạch và hoạt động hiệu quả.

3. Điểm yếu

Ban đại diện Cha mẹ học sinh ở các lớp Một 7, Hai 8, Năm 6 chưa thật sự chủ động phối hợp cùng giáo viên chủ nhiệm.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Duy trì cơ chế phối hợp giữa nhà trường, Ban đại diện Cha mẹ học sinh và chính quyền địa phương

Hiệu trưởng, Ban đại diện Cha mẹ học sinh

Có sự thống nhất giữa Ban đại diện Cha mẹ học sinh, chính quyền địa phương

Trong từng năm học

Không

Tiếp tục triển khai cho giáo viên các lớp giới thiệu cha mẹ học sinh đáp ứng các yêu cầu để bầu chọn Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

Hiệu trưởng, giáo viên

Không

Tháng 9/2019

Không

Tiếp tục xây dựng kế hoạch nhằm thu hút phụ huynh chủ động tham gia vào các hoạt động của trường.

Cán bộ quản lý, giáo viên

Không

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 4.2: Công tác tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, cá nhân của nhà trường

Mức 1:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường;

b) Tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, ngành Giáo dục; về mục tiêu, nội dung và kế hoạch giáo dục của nhà trường;

c) Huy động và sử dụng các nguồn lực hợp pháp của các tổ chức, cá nhân đúng quy định.

Mức 2:

a) Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền để tạo điều kiện cho nhà trường thực hiện phương hướng, chiến lược xây dựng và phát triển;

b) Phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân để giáo dục truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức lối sống, pháp luật, nghệ thuật, thể dục thể thao và các nội dung giáo dục khác cho học sinh; chăm sóc di tích lịch sử, cách mạng, công trình văn hóa; chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, Bà mẹ Việt Nam anh hùng ở địa phương.

Mức 3:

Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp có hiệu quả với các tổ chức, cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Trường luôn tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, ngoài ra còn tham mưu với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân Phường 6 để thành lập Hội đồng giáo dục. Hàng tháng, Chi bộ, cán bộ quản lý nhà trường thường xuyên báo cáo, trao đổi về kế hoạch và các biện pháp hoạt động giáo dục cụ thể của nhà trường với Đảng ủy, Ủy ban nhân dân Phường 6 [H4-4.2-01]; [H4-4.2-02].

b) Nhà trường thường xuyên phối hợp với các ban ngành đoàn thể địa phương như: Hội phụ nữ, Đoàn thanh niên, Hội Cựu chiến binh, Công an,... trong việc giáo dục đạo đức học sinh, vận động học sinh nghỉ học ra lớp, tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa khác như: sinh hoạt truyền thống các ngày lễ lớn, chăm sóc di tích lịch sử địa phương, thăm hỏi và tặng quà Mẹ Việt Nam anh hùng, phối hợp với công an phường đăng ký nhà trường “An toàn về an ninh trật tự”, phối hợp với Ban chấp hành Đoàn phường tổ chức Lễ hội trăng rằm và sinh hoạt hè cho các em thiếu nhi... Sự phối hợp trên đã đem lại hiệu quả cao trong công tác giáo dục học sinh [H1-1.1-01]; [H4-4.1-02].

c) Nhà trường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tự nguyện, theo quy định của các tổ chức, cá nhân để xây dựng cơ sở vật chất; tăng thêm phương tiện, thiết bị dạy học; khen thưởng học sinh đạt thành tích xuất sắc trong học tập, học sinh có thành tích xuất sắc khác và hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn. Tuy nhiên, nguồn kinh phí vận động hạn hẹp nên số học sinh hoàn cảnh khó khăn được chăm lo chưa nhiều [H4-4.2-03]; [H4-4.2-04].

Mức 2:

a) Nhà trường thực hiện tốt nhiệm vụ tham mưu, đề xuất với cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc tạo điều kiện thực hiện nhiệm vụ. Cán bộ quản lý nhà trường luôn thực hiện việc xin ý kiến chỉ đạo và triển khai thực hiện các hoạt động đã được thông qua nhằm đảm bảo tính thống nhất [H1-1.6-04]; [H4-4.2-02].

b) Nhà trường phối hợp tốt với các tổ chức đoàn thể thực hiện việc giáo dục cho học sinh về truyền thống lịch sử, văn hoá, đạo đức lối sống,… Nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động thu hút học sinh tham gia như thăm Nhà truyền thống quận Bình Thạnh, viếng Đền thờ Hai Bà Trưng, Đình Bình Hòa, Bia tưởng niệm Đồng Ông Cộ, Lăng Lê Văn Duyệt [H1-1.1-02]; [H1-1.3-09]; [H1-1.6-14].

Mức 3:

Nhà trường luôn thực hiện tốt công tác tham mưu cấp uỷ Đảng, chính quyền để tổ chức thực hiện có hiệu quả các hoạt động của trường. Từ những kết quả đã đạt được, nhà trường đang phấn đấu việc xây dựng trở thành trung tâm văn hoá, giáo dục của địa phương.

2. Điểm mạnh

Nhà trường có sự phối hợp chặt chẽ, chủ động tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức đoàn thể của địa phương trong việc thực hiện các hoạt động giáo dục và phát triển nhà trường; kịp thời khen thưởng động viên học sinh vươn lên trong học tập, rèn luyện.

3. Điểm yếu

Nguồn kinh phí vận động hạn hẹp nên số học sinh hoàn cảnh khó khăn được chăm lo chưa nhiều.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục huy động có hiệu quả các nguồn lực để chăm lo tốt cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn.

Hiệu trưởng, Chi hội Khuyến học

Phối hợp với các nguồn lực giáo dục trong và ngoài trường

Trong năm học

Không

Xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường, các lực lượng giáo dục trong và ngoài trường để thực hiện tốt công tác giáo dục học sinh.

Hiệu trưởng

Có sự thống nhất với các lực lượng giáo dục khác

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Kết luận về tiêu chuẩn 4:

Điểm mạnh nổi bật:

Nhà trường đã thực hiện tốt việc phối hợp chặt chẽ 3 môi trường giáo dục: Nhà trường - Gia đình - Xã hội.

  Ban đại diện cha mẹ học sinh nhiệt tình, trách nhiệm, quan tâm, ủng hộ đến các hoạt động giáo dục của nhà trường.

  Giữa nhà trường với cấp ủy Đảng, chính quyền, các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương có sự phối hợp chặt chẽ. Nhà trường được sự hỗ trợ tích cực của cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của địa phương trong việc thực hiện các mục tiêu, kế hoạch giáo dục.

Điểm yếu cơ bản:

Nguồn kinh phí vận động hạn hẹp nên số học sinh hoàn cảnh khó khăn được chăm lo chưa nhiều.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 2/2

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/2

Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục

Mở đầu:

Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục là mục tiêu và nhiệm vụ trọng tâm của nhà trường. Các hoạt động giáo dục của nhà trường được tổ chức thực hiện đảm bảo đúng theo quy định. Hàng năm, khi triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học, nhà trường đã có nhiều giải pháp phù hợp, hiệu quả trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là hoạt động dạy và học. Nề nếp kỷ cương trong hoạt động dạy và học được giữ vững. Chất lượng giáo dục luôn luôn ổn định và dần được nâng cao. Hồ sơ quản lý chất lượng giáo dục trong nhiều năm qua được lưu trữ đầy đủ, an toàn. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp được nhà trường quan tâm, chỉ đạo duy trì và tổ chức ngày càng phong phú, đạt hiệu quả tốt từ nhiều năm qua. Học sinh được học trong một môi trường thân thiện, an toàn. Nhà trường đã xây dựng và thực hiện hiệu quả công tác phổ cập giáo dục, tạo điều kiện để trẻ có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập tại trường. Các đoàn thể trong nhà trường cùng phối hợp tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường đồng thời xây dựng thành công môi trường học tập thân thiện thông qua việc tổ chức tốt các hoạt động vui chơi lành mạnh và bổ ích cho học sinh. Nhà trường đã từng bước tạo được uy tín và niềm tin đối với ngành giáo dục, với địa phương và cha mẹ học sinh.

Tiêu chí 5.1: Kế hoạch giáo dục của nhà trường

Mức 1:

a) Đảm bảo theo quy định của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học, các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch;

c) Được giải trình và được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

Mức 2:

a) Đảm bảo tính cập nhật các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục;

b) Được phổ biến, công khai để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh, cộng đồng biết và phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục, đảm bảo thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục phổ thông và các quy định về chuyên môn của cơ quan quản lý giáo dục. Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo tốt mục tiêu giáo dục toàn diện, tạo điều kiện để học sinh được phát triển toàn diện bản thân [H1-1.1-03]; [H5-5.1-01].

b) Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo mục tiêu giáo dục toàn diện thông qua các hoạt động giáo dục được xây dựng trong kế hoạch; ngoài giáo dục về văn hóa, nhà trường chú trọng các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, thể dục tự chọn, giúp học sinh có cơ hội để phát triển toàn diện bản thân. Tuy nhiên học sinh chưa có điều kiện phát triển mạnh kĩ năng âm nhạc do trường còn thiếu nhạc cụ [H1-1.1-02]; [H1-1.8-02].

c) Kế hoạch giáo dục của nhà trường được xây dựng hàng năm, được Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh phê duyệt, thông qua [H1-1.1-03].

Mức 2:

a) Trường luôn cập nhật và triển khai các thông tin mới của cơ quan quản lý giáo dục cấp trên cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên của trường được biết và thực hiện [H1-1.1-02]; [H1-1.6-04].

b) Nhà trường thực hiện việc niêm yết công khai các kế hoạch hoạt động trong phòng Hội đồng, trong buổi họp Hội đồng sư phạm để giáo viên theo dõi; các kế hoạch giáo dục, kế hoạch chuyên môn của trường được phổ biến, công khai trên trang web của trường để giáo viên, học sinh, cha mẹ học sinh biết và cùng phối hợp, giám sát nhà trường thực hiện kế hoạch [H1-1.1-02]; [H1-1.1-03]; [H1-1.6-04].

2. Điểm mạnh

Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo tốt mục tiêu giáo dục toàn diện, tạo điều kiện để học sinh được phát triển toàn diện bản thân.

3. Điểm yếu

 Học sinh chưa có điều kiện phát triển mạnh kĩ năng âm nhạc do trường còn thiếu nhạc cụ.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Duy trì việc phổ biến nội dung kế hoạch, chương trình hoạt động cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh nắm và cùng nhà trường phối hợp thực hiện.

Cán bộ quản lý, giáo viên chủ nhiệm, nhân viên văn thư

 

Không

Trong năm học

Không

Xây dựng kế hoạch tuyển dụng bổ sung 01 giáo viên âm nhạc biên chế.

Hiệu trưởng

Đươc sự thông qua của lãnh đạo cấp trên

Tháng 3/2020

Không

Trang bị thêm 01 cây đàn Organ để sử dụng trong tiết âm nhạc.

Hiệu trưởng

Thông qua Hội đồng sư phạm

8/2020

15.000.000 đồng

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 5.2: Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học

Mức 1:

a) Tổ chức dạy học đúng, đủ các môn học và các hoạt động giáo dục đảm bảo mục tiêu giáo dục;

b) Vận dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học, tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường;

c) Thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học.

Mức 2:

a) Thực hiện đúng chương trình, kế hoạch giáo dục; lựa chọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đối tượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của học sinh;

b) Phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu, phụ đạo học sinh gặp khó khăn trong học tập, rèn luyện.

Mức 3:

Hằng năm, rà soát, phân tích, đánh giá hiệu quả và tác động của các biện pháp, giải pháp tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường thực hiện nghiêm túc chương trình giáo dục, xây dựng thời khoá biểu, dạy đủ, đúng phân phối chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo phù hợp với tình hình của lớp và tâm sinh lý lứa tuổi học sinh, đảm bảo tính ổn định trong cả học kỳ, cả năm học. Giáo viên dạy đủ các môn học, không bỏ tiết, bỏ bài, dạy đúng chương trình, kế hoạch; Các hoạt động giáo dục của nhà trường đảm bảo mục tiêu giáo dục. Các đoàn thể trong nhà trường cùng phối hợp tổ chức các hoạt động giáo dục, tạo môi trường hoạt động tập thể vui chơi lành mạnh và bổ ích cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục, tạo được uy tín và niềm tin đối với ngành giáo dục, địa phương và cha mẹ học sinh [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H5-5.2-01].

b) Giáo viên biết sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học tích cực như phương pháp dạy học cá thể hóa, kĩ thuật dạy học hợp tác, phương pháp bàn tay nặn bột, ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, tổ chức các hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp với từng đối tượng học sinh và điều kiện nhà trường. Tuy nhiên vẫn còn 03 giáo viên lớn tuổi lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức chưa phù hợp nên chưa khơi gợi và phát huy hết tính chủ động, sáng tạo của học sinh [H1-1.1-02]; [H1-1.8-02].

c) Nhà trường thực hiện đúng quy định về đánh giá học sinh tiểu học theo quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H5-5.2-02].

Mức 2:

a) Nhà trường xây dựng kế hoạch giáo dục và thực hiện những nội dung đã đề ra. Đồng thời, trường triển khai cho toàn thể giáo viên lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp, chú ý đến từng đối tượng nhằm đáp ứng yêu cầu giáo dục [H1-1.1-02]; [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02].

b) Nhà trường có kế hoạch, đề ra các biện pháp nhằm kịp thời phát hiện và bồi dưỡng học sinh có năng khiếu. Bên cạnh đó, trường thường xuyên chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm chú ý theo dõi, quan sát học sinh để phát hiện học sinh yếu kém để thực hiện công tác phụ đạo, bồi dưỡng học sinh; thường xuyên trao đổi với cha mẹ học sinh về tình hình học tập của học sinh để có biện pháp giáo dục kịp thời [H5-5.2-03].

Mức 3:

Trong các buổi họp Hội đồng sư phạm định kì, nhà trường thực hiện việc đánh giá kết quả thực hiện, phát hiện những hạn chế còn tồn tại cũng như nguyên nhân để từ đó đề ra các biện pháp điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp. Qua đó, trường luôn duy trì và nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên, học sinh [H1-1.1-02]; [H1-1.1-03].

2. Điểm mạnh

Chất lượng giáo dục của nhà trường tạo được uy tín và niềm tin đối với ngành giáo dục, địa phương và cha mẹ học sinh.

3. Điểm yếu

Còn 03 giáo viên lớn tuổi lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức chưa phù hợp nên chưa khơi gợi, phát huy hết tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục triển khai đến giáo viên những nội dung trong công tác giáo dục, chú ý đến việc giáo dục cá thể trong học sinh.

Cán bộ quản lý

Không

Buổi họp Hội đồng sư phạm

Không

Tiếp tục xây dựng và thực hiện hiệu quả kế hoạch dự giờ.

Phó hiệu trưởng

Không

Trong năm học

Không

Khuyến khích giáo viên thường xuyên ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

Phó hiệu trưởng, giáo viên

Không

Trong năm học

Không

Tổ chức chuyên đề các phương pháp dạy học hiện đại cho giáo viên học tập và lên kế hoạch dự giờ 2 giáo viên chưa sử dụng phương pháp và hình thức dạy học phù hợp.

Phó hiệu trưởng, giáo viên

Không

Tháng 11/2019

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 5.3: Thực hiện các hoạt động giáo dục khác

Mức 1:

a) Đảm bảo theo kế hoạch;

b) Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phong phú, phù hợp điều kiện của nhà trường;

c) Đảm bảo cho tất cả học sinh được tham gia.

Mức 2:

Được tổ chức có hiệu quả, tạo cơ hội cho học sinh tham gia tích cực, chủ động, sáng tạo.

Mức 3:

Nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động phân hóa theo nhu cầu, năng lực sở trường của học sinh.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hàng năm, nhà trường đều xây dựng và đảm bảo thực hiện theo kế hoạch các hoạt động giáo dục, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm nhằm tạo điều kiện cho học sinh được phát triển toàn diện [H5-5.3-01]; [H5-5.3-02]; [H5-5.3-03].

Hàng năm, trường xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, có chương trình và phân công cụ thể [H5-5.3-04].

b) Trường đã tổ chức các hoạt động giáo dục hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm cho học sinh với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh và phù hợp với điều kiện nhà trường theo từng chủ điểm như: múa dân vũ, võ Teakwondo, hội khỏe Phù Đổng, giáo dục vệ sinh răng miệng, văn nghệ, vẽ tranh tham quan Bến Nhà Rồng, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo tàng Hồ Chí Minh, thăm hỏi, tặng quà cho gia đình MViệt Nam anh hùng đang cư ngụ tại Phường 6 quận Bình Thạnh,… [H1-1.1-02]; [H1-1.8-02]; [H5-5.3-05].

c) Tất cả các hoạt động giáo dục, hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm như múa dân vũ, võ Teakwondo, bóng rổ, hội khỏe Phù Đổng, giáo dục vệ sinh răng miệng, văn nghệ, vẽ tranh đều được học sinh tham gia 100%, hoạt động tham quan Bến Nhà Rồng, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo tàng Hồ Chí Minh, thăm hỏi, tặng quà cho gia đình MViệt Nam anh hùng số lượng học sinh tham gia chỉ mới đạt 60% [H1-1.1-02]; [H1-1.8-02].

Mức 2:

Thông qua việc tổ chức các hoạt động, học sinh được tạo cơ hội tham gia rèn luyện kĩ năng một cách tích cực, chủ động, có hiệu quả [H5-5.3-01]; [H5-5.3-04].

Mức 3:

Nhà trường chú ý đến nội dung, hình thức tổ chức các hoạt động nhằm thu hút sự tham gia, rèn luyện của học sinh; từ đó phát huy năng lực, sở trường của học sinh. Trường thành lập và duy trì các câu lạc bộ để học sinh tham gia rèn luyện [H1-1.1-02]; [H1-1.1-03]; [H5-5.3-04].

2. Điểm mạnh

Nhà trường có xây dựng kế hoạch tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục khác với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh.

3. Điểm yếu

Các hoạt động tham quan Bến Nhà Rồng, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo tàng Hồ Chí Minh, thăm hỏi, tặng quà cho gia đình MViệt Nam anh hùng số lượng học sinh tham gia chỉ mới đạt 60%.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục duy trì hoạt động các câu lạc bộ võ thuật, bóng rổ để thu hút học sinh.

Hiệu trưởng, giáo viên thể dục

Không

Trong năm học

Không

Tiếp tục xây dựng và thực hiện chương trình, tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm giáo dục ngoài giờ lên lớp cho học sinh nhằm thu hút học sinh tham gia, rèn luyện.

Phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm

Không

Tháng 9/2019, trong năm học

Theo kế hoạch cụ thể

Trao đổi với cha mẹ học sinh vận động, khuyến khích, tạo điều kiện để học sinh tham gia đầy đủ các hoạt động rèn luyện.

Giáo viên chủ nhiệm

Không

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 1.

Tiêu chí 5.4: Công tác phổ cập giáo dục tiểu học

Mức 1:

a) Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục theo phân công;

b) Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 90%;

c) Quản lý hồ sơ, số liệu phổ cập giáo dục tiểu học đúng quy định.

Mức 2:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 95%.

Mức 3:

Trong địa bàn tuyển sinh của trường tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 đạt ít nhất 98%.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Nhà trường thực hiện tốt công tác phối hợp với chính quyền địa phương trong việc thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục, tuyên truyền cha mẹ đưa con ra lớp. Nhà trường có xây dựng và thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trên cơ sở số liệu, thông tin nắm được tại địa phương. Tuy nhiên trường còn 02 trường hợp học sinh có nguy cơ nghỉ bỏ học do tác động từ điều kiện kinh tế gia đình [H1-1.6-02]; [H5-5.4-01]; [H5-5.4-02].

b) Hng năm, nhà trường thực hiện tốt “Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường”, kết hợp với chính quyền địa phương huy động, lập danh sách và tổ chức tiếp nhận 100% học sinh đúng độ tuổi vào lớp 1 theo quy hoạch trên địa bàn, theo kế hoạch của Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân Phường 6 quận Bình Thạnh. Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100% [H1-1.1-03]; [H5-5.4-03].

Trường tích cực quan tâm, hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật được đến trường học tập.

c) Hồ sơ phổ cập giáo dục tiểu học được quản lý, lưu trữ đầy đủ [H1-1.6-02]; [H5-5.4-02]; [H5-5.4-03].

Mức 2:

Trong những năm qua, tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của trường luôn đạt 100% [H1-1.1-02]; [H5-5.4-02]; [H5-5.4-03].

Số liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1

100%

100%

100%

100%

100%

 

Mức 3:

Nhà trường luôn thực hiện tốt việc duy trì tỷ lệ trẻ 6 tuổi vào lớp 1 của trường đạt trên 99% [H1-1.1-02]; [H5-5.4-02]; [H5-5.4-03].

2. Điểm mạnh

Nhà trường tham gia và thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; tổ chức và thực hiện tốt "Ngày toàn dân đưa trẻ đến trường"; tích cực quan tâm, hỗ trợ trẻ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, trẻ khuyết tật được đến trường học tập.

Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%.

3. Điểm yếu

Trường còn 02 trường hợp học sinh có nguy cơ nghỉ bỏ học do tác động từ điều kiện kinh tế gia đình.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Tiếp tục thực hiện tốt cơ chế phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng giáo dục khác để thực hiện tốt công tác phổ cập giáo dục tiểu học

Hiệu trưởng, Ban đại diện Cha mẹ học sinh

Có sự thống nhất với các lực lượng giáo dục khác

Tháng 9/2019

Không

Vận động tặng học bổng, sách giáo khoa, quà, suất bảo hiểm y tế cho 2 học sinh có hoàn cảnh gia đình khó khăn để các em tiếp tục đến trường.

Hiệu trưởng, Liên đội, giáo viên chủ nhiệm.

Thông qua Hội đồng sư phạm.

Trong năm học

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Tiêu chí 5.5: Kết quả giáo dục

Mức 1:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 70%;

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 65%;

c) Tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%.

Mức 2:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 85%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 80%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 70%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

Mức 3:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học đạt ít nhất 95%;

b) Tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt ít nhất 90%, đối với trường thuộc xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn đạt ít nhất 80%; các trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học.

1. Mô tả hiện trạng

Mức 1:

a) Hằng năm, nhà trường có thống kê kết quả học tập và rèn luyện của học sinh sau mỗi học kỳ và cuối năm. Các số liệu thống kê đầy đủ, chính xác theo từng khối lớp và toàn trường theo đúng quy định. Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học luôn đạt trên 97% (từ năm học 2014-2015 thực hiện theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT không xếp loại học sinh).

Năm

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học

 

99,47%

 

97,65%

 

99,57%

 

99,66%

 

99,61%

 

Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh trong nhà trường được giữ vững, đáp ứng mục tiêu giáo dục hằng năm.

Trường vẫn còn học sinh không đủ điều kiện hoàn thành chương trình lớp học, phải được giáo viên rèn luyện trong hè; tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học cao nhất là 2.35%  [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02].

Năm

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

2018-2019

Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học

 

0,53%

 

2,35%

 

0,43%

 

0,34%

 

0,39%

 

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 100% [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02].

c) Từ năm học 2013-2014 đến nay, tỷ lệ trẻ em đến 14 tuổi tại trường hoàn thành chương trình tiểu học luôn đạt 100% [H1-1.6-01].

Mức 2:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học trong những năm qua đạt trên 97% [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02].

b) Bên cạnh đó, tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình tiểu học luôn đảm bảo là 100% [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02].

Mức 3:

a) Tỷ lệ học sinh hoàn thành chương trình lớp học trong những năm qua luôn đạt trên 97% [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02].

b) Tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học luôn đảm bảo là 100% [H1-1.5-01]; [H1-1.5-02]; [H5-5.5-01]; [H5-5.5-02].

2. Điểm mạnh

Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh trong nhà trường được giữ vững, đáp ứng mục tiêu giáo dục hằng năm.

3. Điểm yếu

Một số học sinh không đủ điều kiện lên lớp thẳng, phải được giáo viên rèn luyện trong hè; tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học là 2,35%.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

Công việc

cần thực hiện

Người

thực hiện

Điều kiện

để thực hiện

Thời gian

thực hiện

Dự kiến

kinh phí

Thông qua các bài kiểm tra định kì xác định kiến thức còn hạn chế của học sinh, lên kế hoạch phụ đạo cho học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học được tiến bộ.

Phó hiệu trưởng, giáo viên chủ nhiệm

Không

Trong năm học

Không

Tiếp tục xây dựng kế hoạch dự giờ, thăm lớp

Phó hiệu trưởng

Không

Tháng 9/2019

Không

 

5. Tự đánh giá: Đạt Mức 2.

Kết luận về tiêu chuẩn 5:

Điểm mạnh nổi bật:

Kế hoạch giáo dục của nhà trường đảm bảo tốt mục tiêu giáo dục toàn diện, tạo điều kiện để học sinh được phát triển toàn diện bản thân.

Nhà trường có xây dựng kế hoạch tạo điều kiện cho học sinh phát triển toàn diện, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục khác với nhiều hình thức đa dạng, phong phú và phù hợp với lứa tuổi học sinh; thực hiện tốt mục tiêu phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi.

Tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào lớp 1 đạt 100%.

Kết quả xếp loại giáo dục của học sinh trong nhà trường được giữ vững, đáp ứng mục tiêu giáo dục hằng năm.

Điểm yếu cơ bản:

Vẫn còn 02 giáo viên lớn tuổi lựa chọn phương pháp, hình thức tổ chức chưa phù hợp nên chưa khơi gợi, phát huy hết tính chủ động, sáng tạo của học sinh.

Các hoạt động tham quan Bến Nhà Rồng, Bảo tàng Tôn Đức Thắng, Bảo tàng Lịch sử Việt Nam, Bảo tàng Hồ Chí Minh, thăm hỏi, tặng quà cho gia đình MViệt Nam anh hùng số lượng học sinh tham gia chỉ mới đạt 60%.

Tỷ lệ học sinh chưa hoàn thành chương trình lớp học là 2,35%.

Số lượng tiêu chí đạt yêu cầu: 5/5

Số lượng tiêu chí không đạt yêu cầu: 0/5

Phần III. KẾT LUẬN CHUNG

- Tự đánh giá tiêu chí Mức 1:

+ Số lượng tiêu chí đạt:           27/27          Tỷ lệ: 100%

+ Số lượng tiêu chí không đạt: 0/27           Tỷ lệ: 0%

- Tự đánh giá tiêu chí Mức 2:

+ Số lượng tiêu chí đạt:           13/27          Tỷ lệ: 48,14%

+ Số lượng tiêu chí không đạt: 14/27           Tỷ lệ: 51,85%

- Tự đánh giá tiêu chí Mức 3:

+ Số lượng tiêu chí đạt:           1/27             Tỷ lệ: 3,70%

+ Số lượng tiêu chí không đạt:   26/27        Tỷ lệ: 96,29%

- Trường Tiểu học Bế Văn Đàn quận Bình Thạnh đạt kiểm định chất lượng giáo dục Cấp độ 1.

 

 

Bình Thạnh, ngày 22 tháng 11 năm 2019

HIỆU TRƯỞNG

 

 

Võ Thị Thu Thuý


Phần IV

PHỤ LỤC

 

Tiêu chí

SốTT

minh chứng

Tên minh chứng

Số, ngày ban hành, hoặc thời điểm khảo sát, điều tra, phỏng vấn, quan sát,…

Nơi ban hành hoặc nhóm, cá nhân thực hiện

Ghi chú

(Nơi lưu trữ)

Tiêu chí 1.1

1

[H1-1.1-01]

Kế hoạch chiến lược phát triển trường tiểu học Bế Văn Đàn giai đoạn 2010-2015

Kế hoạch chiến lược phát triển trường tiểu học Bế Văn Đàn giai đoạn 2016-2020

Số 30 /KH-BVĐ ngày 28 tháng 3 năm 2012

Số 42/KH-BVĐ ngày 21 tháng 9 năm 2016

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

2

[H1-1.1-02]

Báo cáo tổng kết năm học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

3

[H1-1.1-03]

Kế hoạch năm học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

4

[H1-1.1-04]

Văn kiện Đại hội Chi bộ

Nhiệm kì 2013-2015

Nhiệm kì 2015-2017

Chi bộ

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 1.2

1

[H1-1.2-01]

Quyết định thành lập Hội đồng trường nhiệm kỳ 2018-2023

Số 20-27/QĐ-GDĐT ngày16/03/2018

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Phòng Hiệu trưởng

2

[H1-1.2-02]

Quyết định thành lập Hội đồng thi đua khen thưởng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

3

[H1-1.2-03]

Quyết định thành lập Hội đồng tư vấn

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

4

[H1-1.2-04]

Biên bản họp Hội đồng trường

Biên bản họp Hội đồng sư phạm

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hội đồng trường

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 1.3

1

[H1-1.3-01]

Quyết định thành lập Chi bộ trường Tiểu học Bế Văn Đàn

Số 17-QĐ/UB ngày 18 tháng 7 năm 2011

Đảng ủy Phường 6

Phòng Hiệu trưởng

2

[H1-1.3-02]

Quyết định công nhận Ban chấp hành Công đoàn

Số 106/QĐ-CĐGD ngày 25 tháng 08 năm 2017

Công đoàn Giáo dục quận Bình Thạnh

Phòng Hiệu trưởng

3

[H1-1.3-03]

Quyết định công nhận Ban chấp hành chi đoàn

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ban chấp hành Đoàn Phường 6

Phòng Đoàn – Đội

4

[H1-1.3-04]

Quyết định thành lập Ban Chỉ huy Liên đội

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hội đồng Đội quận Bình Thạnh

Phòng Đoàn – Đội

5

[H1-1.3-05]

Quyết định thành lập Sao Nhi đồng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Đoàn – Đội

6

[H1-1.3-06]

Kế hoạch hoạt động, biên bản họp Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

7

[H1-1.3-07]

Danh sách Chi Hội khuyến học nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hội Khuyến học Phường 6

Phòng Hiệu trưởng

8

[H1-1.3-08]

Biên bản sinh hoạt Chi bộ

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Chi bộ

Phòng Hiệu trưởng

9

[H1-1.3-09]

Báo cáo hoạt động của Chi đoàn

Báo cáo hoạt động của Đội

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Chi bộ

Phòng Hiệu trưởng

10

[H1-1.3-10]

Quyết định đánh giá, phân loại chất lượng tổ chức cơ sở Đảng

Giấy khen

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Đảng uỷ Phường 6

Phòng Hiệu trưởng

11

[H1-1.3-11]

Hình ảnh hoạt động của Công đoàn

Kế hoạch, báo cáo hoạt động của Công đoàn

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Chủ tịch Công đoàn

Phòng Hiệu trưởng

12

[H1-1.3-12]

Hình ảnh hoạt động của Chi đoàn, Liên đội

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Bí thư Chi đoàn

 

Tổng phụ trách

 

Phòng Đoàn – Đội

13

[H1-1.3-13]

Quyết định đánh giá, phân loại của Công đoàn cơ sở, Chi đoàn và Liên đội

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Chủ tịch Công đoàn

Bí thư Chi đoàn

Tổng phụ trách

 

Phòng Hiệu trưởng

Phòng Đoàn – Đội

Tiêu chí 1.4

1

[H1-1.4-01]

Quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng

Quyết định bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng

Quyết định bổ nhiệm lại Phó Hiệu trưởng

Số 8390/QĐ-UBND ngày 13 tháng 10 năm 2017

Số 921/QĐ-UBND ngày 22 tháng 2 năm 2016

Ủy ban nhân dân quận Bình Thạnh

Phòng Hiệu trưởng

2

[H1-1.4-02]

Quyết định phân công tổ chuyên môn, tổ văn phòng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

3

[H1-1.4-03]

Quyết định bổ nhiệm tổ trưởng chuyên môn và tổ trưởng, tổ phó tổ văn phòng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

4

[H1-1.4-04]

Danh sách cán bộ, giáo viên, nhân viên của các tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

5

[H1-1.4-05]

Kế hoạch hoạt động theo tuần, tháng, năm học của tổ chuyên môn và tổ văn phòng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Tổ trưởng chuyên môn

Phòng Phó hiệu trưởng

6

[H1-1.4-06]

Biên bản họp tổ chuyên môn

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Tổ trưởng chuyên môn

Phòng Phó hiệu trưởng

7

[H1-1.4-07]

Biên bản họp tổ văn phòng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Tổ trưởng tổ văn phòng

Phòng Phó hiệu trưởng

8

[H1-1.4-08]

Sổ bồi dưỡng chuyên môn giáo viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Giáo viên

Phòng Phó hiệu trưởng

9

[H1-1.4-09]

S sử dụng thiết bị của giáo viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Giáo viên

Phòng Thư viện - thiết bị

10

[H1-1.4-10]

Hồ sơ chuẩn nghề nghiệp giáo viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

11

[H1-1.4-11]

Biên bản kiểm tra tài chính

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Phòng tài chính quận Bình Thạnh

Phòng kế toán

12

[H1-1.4-12]

H sơ xếp loại công chức, viên chức

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

13

[H1-1.4-13]

Biên bản kiểm tra hồ sơ học vụ

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Phòng văn thư

14

[H1-1.4-14]

Hình ảnh sinh hoạt chuyên đề chuyên môn

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng chuyên môn

Phòng Phó hiệu trưởng

Tiêu chí 1.5

1

[H1-1.5-01]

Sổ theo dõi chất lượng giáo dục

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Giáo viên

Phòng Phó hiệu trưởng

2

[H1-1.5-02]

Bảng tổng hợp thông tin về các lớp theo từng năm học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Giáo viên

Phòng Văn thư

3

[H1-1.5-03]

Biên bản bầu Ban cán sự lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Giáo viên

Phòng Hiệu trưởng

4

[H1-1.5-04]

Sổ chủ nhiệm

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Giáo viên

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 1.6

1

[H1-1.6-01]

Sổ đăng bộ

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên văn thư

Phòng văn thư

2

[H1-1.6-02]

Sổ phổ cập giáo dục tiểu học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Chuyên trách giáo dục Phường 6

Phòng Hiệu trưởng

3

[H1-1.6-03]

Học bạ

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Giáo viên

Phòng văn thư

4

[H1-1.6-04]

Sổ nghị quyết họp Hội đồng sư phạm nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

5

[H1-1.6-05]

Phần mềm chương trình PMIS

Năm học 2018-2019

Nhân viên văn thư

Phòng văn thư

6

[H1-1.6-06]

Sổ khen thưởng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

7

[H1-1.6-07]

Sổ quản lý tài sản; Sổ theo dõi công cụ, dụng cụ, vật rẻ tiền mau hỏng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên kế toán

Phòng kế toán

8

[H1-1.6-08]

Số công văn đến

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên văn thư

Phòng văn thư

9

[H1-1.6-09]

Sổ công văn đi

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên văn thư

Phòng văn thư

10

[H1-1.6-10]

Sổ quản lý tài sản, tài chính

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

11

[H1-1.6-11]

Báo cáo Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Chủ tịch Công đoàn

Phòng Hiệu trưởng

12

[H1-1.6-12]

Báo cáo của Ban Thanh tra nhân dân

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ban Thanh tra nhân dân

Phòng Hiệu trưởng

13

[H1-1.6-13]

Trang thông tin điện tử trường

Năm học 2018-2019

Nhân viên văn thư

Phòng văn thư

14

[H1-1.6-14]

Báo cáo của Công đoàn trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Chủ tịch Công đoàn

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 1.7

1

[H1-1.7-01]

Hồ sơ hợp đồng, tuyển dụng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên kế toán

Phòng kế toán

2

[H1-1.7-02]

Hồ sơ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên văn thư

Phòng văn thư

Tiêu chí 1.8

1

[H1-1.8-01]

Bảng phân công chuyên môn

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

2

[H1-1.8-02]

Báo cáo Sơ kết Học kì I

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 1.9

1

[H1-1.9-01]

Hồ sơ Hội nghị cán bộ công chức, viên chức

Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

2

[H1-1.9-02]

Báo cáo thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 1.10

1

[H1-1.10-01]

Kế hoạch đảm bảo an ninh trật rự

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

2

[H1-1.10-02]

Kế hoạch thực hiện 03 bước tự kiểm tra an toàn thực phẩm trong trường học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó Hiệu trưởng

 

Phòng Phó Hiệu trưởng

 

3

[H1-1.10-03]

Hồ sơ xây dựng trường học an toàn, phòng,chống tai nạn thương tích

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

4

[H1-1.10-04]

Phương án chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó Hiệu trưởng

Phòng Phó Hiệu trưởng

5

[H1-1.10-05]

Kế hoạch phòng, chống ma tuý

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên y tế

Phòng y tế

6

[H1-1.10-06]

Quy chế phối hợp an ninh trật tự tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn phường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Công an Phường 6

Phòng Hiệu trưởng

7

[H1-1.10-07]

Báo cáo Quy chế phối hợp tình hình an ninh trật tự

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 2.1

1

[H2-2.1-01]

Hồ sơ Cán bộ công chức của Hiệu trưởng

Hồ sơ Viên chức của Phó hiệu trưởng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

2

[H2-2.1-02]

Kết quả đánh giá, xếp loại Hiệu trưởng, PHiệu trưởng hàng năm

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Bình Thạnh

Phòng Hiệu trưởng

3

[H2-2.1-03]

Các hình thức khen thưởng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

 

Phòng Hiệu trưởng

4

[H2-2.1-04]

Bằng Trung cấp lý luận chính trị và quản lý hành chính nhà nước

Năm 2016

Trung tâm bồi dưỡng chính trị quận Bình Thạnh

Phòng văn thư

5

[H2-2.1-05]

Giấy chứng nhận lớp cán bộ quản lý

Năm 2006

 

Năm 2010

Trường Cán bộ QLGD TP.HCM

Trường Đại học Sài Gòn

Phòng văn thư

Tiêu chí 2.2

1

[H2-2.2-01]

Văn bằng, chứng chỉ bộ môn

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Cơ quan quản lý Giáo dục và Đào tạo

Phòng văn thư

2

[H2-2.2-02]

Quyết định phân công Tổng phụ trách

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

3

[H2-2.2-03]

Bảng tổng hợp trình độ Cán bộ, giáo viên, nhân viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên văn thư

Phòng văn thư

4

[H2-2.2-04]

Hồ sơ đánh giá xếp loại giáo viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 2.3

1

[H2-2.3-01]

Quyết định phân công nhân sự

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

2

[H2-2.3-02]

Quyết định phân công viên chức làm công tác văn thư, thư viện, kế toán, y tế

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

3

[H2-2.3-03]

Văn bằng của nhân viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Cơ quan quản lý Giáo dục và Đào tạo

Phòng văn thư

4

[H2-2.3-04]

Hồ sơ đánh giá xếp loại nhân viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 2.4

1

[H2-2.4-01]

Danh sách học sinh các lớp có thông tin về năm sinh

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng văn thư

2

[H2-2.4-02]

Thống kê hạnh kiểm.

Thống kê phẩm chất năng lực học sinh

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

 

Phòng Phó hiệu trưởng

 

Tiêu chí 3.1

1

[H3-3.1-01]

Ảnh chụp khuôn viên có cây xanh trong trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Tổng phụ trách

Phòng Hiệu trưởng

2

[H3-3.1-02]

Ảnh chụp cổng trường, hình ảnh mặt trước của sảnh trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Tổng phụ trách

Phòng Hiệu trưởng

3

[H3-3.1-03]

Sơ đồ tổng thể và từng khu của nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 3.2

1

[H3-3.2-01]

Biên bản kiểm kê tài sản

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

Phòng Phó hiệu trưởng

2

[H3-3.2-02]

Hình ảnh lớp học, bàn ghế, thiết bị

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Tổng phụ trách

Phòng Đoàn – Đội

Tiêu chí 3.4

1

[H3-3.4-01]

Sơ đồ khu nhà vệ sinh của nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu truởng

Phòng Phó hiệu trưởng

2

[H3-3.4-02]

Giấy kiểm nghiệm nước

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Bệnh viện Bình Thạnh

Phòng y tế

3

[H3-3.4-03]

Hợp đồng thu gom rác

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Công ty dịch vụ công ích quận Bình Thạnh

Phòng kế toán

Tiêu chí 3.5

1

[H3-3.5-01]

Hợp đồng và hóa đơn thanh toán tiền dịch vụ Internet

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên kế toán

Phòng kế toán

2

[H3-3.5-02]

Danh mục thiết bị dạy học của nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên

Thư viện-thiết bị

Phòng

Thư viện-thiết bị

3

[H3-3.5-03]

Biên bản kiểm kê thiết bị

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên

Thư viện-thiết bị

Phòng

Thư viện-thiết bị

4

[H3-3.5-04]

Sổ lưu chứng từ mua đồ dùng dạy học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên

Thư viện-thiết bị

Phòng

Thư viện-thiết bị

5

[H3-3.5-05]

Kế hoạch hoạt động Thư viện-thiết bị

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên

Thư viện-thiết bị

Phòng

Thư viện-thiết bị

Tiêu chí 3.6

1

[H3-3.6-01]

Danh mục các loại sách, báo, tài liệu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên

Thư viện-thiết bị

Phòng

Thư viện-thiết bị

2

[H3-3.6-02]

Sổ theo dõi việc cho mượn sách

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên

Thư viện-thiết bị

Phòng

Thư viện-thiết bị

3

[H3-3.6-03]

Danh mục sách báo, tài liệu được bổ sung cho thư viện nhà trường hàng năm

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên

Thư viện-thiết bị

Phòng

Thư viện-thiết bị

4

[H3-3.6-04]

Hoá đơn mua sách báo hoặc phiếu xuất, nhập kho

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Nhân viên

Thư viện-thiết bị

Phòng

Thư viện-thiết bị

Tiêu chí 4.1

1

[H4-4.1-01]

Hồ sơ Ban đại diện Cha mẹ học sinh

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

2

[H4-4.1-02]

Biên bản các cuộc họp Cha mẹ học sinh các lớp

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 4.2

1

[H4-4.2-01]

Quyết định thành lập Ban chỉ đạo “Xây dựng xã hội học tập” Phường 6

Năm học 2018-2019

Hội đồng giáo dục Phường 6

Phòng Hiệu trưởng

2

[H4-4.2-02]

Nghị quyết chi bộ

Năm 2015

Năm 2016

Năm 2017

Năm 2018

Năm 2019

Bí thư chi bộ

Phòng Hiệu trưởng

3

[H4-4.2-03]

Danh sách phụ huynh học sinh đóng góp các công trình

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ban đại diện Cha mẹ học sinh

Phòng kế toán

4

[H4-4.2-04]

Danh sách học sinh nhận học bổng

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng-Tổng phụ trách

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 5.1

1

[H5-5.1-01]

Kế hoạch hoạt động chuyên môn theo từng năm học, học kỳ, tháng, tuần

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

 

Phòng Phó hiệu trưởng

 

Tiêu chí 5.2

1

[H5-5.2-01]

Thời khóa biểu

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

 

Phòng Phó hiệu trưởng

 

2

[H5-5.2-02]

Hệ thống quản lý giáo dục (cổng thông tin điện tử)

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

Nhân viên văn thư

Phòng văn thư

3

[H5-5.2-03]

Kế hoạch Bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu của Phó hiệu trưởng và Tổ chuyên môn

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

chuyên môn, Tổ trưởng chuyên môn

Phòng Phó hiệu trưởng

 

Tiêu chí 5.3

1

[H5-5.3-01]

Kế hoạch tổ chức giáo dục, rèn luyện các kỹ năng sống phù hợp với độ tuổi học sinh

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

Phòng Phó hiệu trưởng

2

[H5-5.3-02]

Kế hoạch rèn kỹ năng sống

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Bảo mẫu

Phòng Phó hiệu trưởng

3

[H5-5.3-03]

Kế hoạch tháng, tuần

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

4

[H5-5.3-04]

Kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp của nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

 

Phòng Phó hiệu trưởng

 

5

[H5-5.3-05]

Sổ dự giờ của giáo viên

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Giáo viên

Phòng Phó hiệu trưởng

 

Tiêu chí 5.4

1

[H5-5.4-01]

Kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học của địa phương

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Ủy ban nhân dân Phường 6

Phòng Hiệu trưởng

2

[H5-5.4-02]

Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học của nhà trường

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

3

[H5-5.4-03]

Kế hoạch tuyển sinh

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Hiệu trưởng

Phòng Hiệu trưởng

Tiêu chí 5.5

1

[H5-5.5-01]

Bảng thống kê kết quả đánh giá, xếp loại học sinh hàng năm

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

 

Phòng Phó hiệu trưởng

 

2

[H5-5.5-02]

Hồ sơ xét duyệt học sinh lên lớp, thi lại, ở lại lớp

Hồ sơ xét duyệt hoàn thành chương trình lớp học

Năm học 2014-2015

Năm học 2015-2016

Năm học 2016-2017

Năm học 2017-2018

Năm học 2018-2019

Phó hiệu trưởng

 

Phòng Phó hiệu trưởng

 

 

Tải file : bctdgth_bvd_29-11-2019.pdf